Đề Xuất 2/2023 # 6 Biến Chứng Nguy Hiểm Khó Lường Của Hội Chứng Thận Yếu # Top 6 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 2/2023 # 6 Biến Chứng Nguy Hiểm Khó Lường Của Hội Chứng Thận Yếu # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 6 Biến Chứng Nguy Hiểm Khó Lường Của Hội Chứng Thận Yếu mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hội chứng thận yếu là một hội chứng gây ra bởi sự suy giảm chức năng cuả thận, tạng thận trong Đông y bao gồm : thận sinh tinh và tàng tinh, thận chủ cốt, thận chủ thủy, thận tàng trí,… Từ hội chứng thận yếu nếu không được điều trị kịp thời có thể gặp nhiều biến chứng như : suy thận cấp, viêm tắc tĩnh mạch máu,…

Hội chứng thận yếu thường diễn biến với các đợt bột phát, bệnh có các biểu hiện như : phù, đái ít, mệt mỏi, da xanh, ăn kém,…Biến chứng của hội chứng thận yếu chủ yếu là do hậu quả của các rối loạn sinh hóa, do mất nhiều protein trong nước tiểu.

6 biến chứng nguy hiểm khó lường của hội chứng thận yếu

Biểu hiện của suy dinh dưỡng do hội chứng thận yếu là tình trạng chậm phát triển, cơ thể thiếu rất nhiều chất. Người bệnh thường có biểu hiện chán ăn, mệt mỏi, nguyên nhân chủ yếu là do mất protein qua nước tiểu.

Khi thận yếu, chức năng đào thải các chất thừa và khả năng lọc máu của thận bị suy giảm, sức đề kháng của người bệnh cũng không còn tốt như người bình thường, giảm IgM, IgG, giảm bổ thể trong huyết tương do mất qua nước tiểu. Người bệnh sẽ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như : viêm đường tiết niệu, viêm nhiễm phu khoa, có thể gặp viêm mô tế bào, zona, nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm phúc mạc tiên phát, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu và các loại vi khuẩn khác…

6 biến chứng nguy hiểm khó lường của hội chứng thận yếu

Hội chứng thận yếu gây rối loạn muối và điện giải, làm giảm thể tích máu do người bệnh bị phù. Người bệnh bị giảm Natri máu, giảm Albumin máu, giảm khối lượng tuần hoàn. Diễn biến bệnh càng nặng lên, để lâu dần các triệu chứng này sẽ chuyển sang suy thận cấp. Nếu không sớm điều trị thì người bệnh có thể sẽ phải chạy thận thường xuyên, thậm chí có thể tử vong.

Thận yếu, thận hư, chức năng thận suy giảm dễ kéo theo sự suy giảm chức năng của rất nhiều cơ quan khác như : gan, phổi,… Ở trong hội chứng thận yếu, cơ thể người bệnh sẽ giảm lượng Altithrombin III, tăng kết tập tiểu cầu, tăng yếu tố đông máu. Hậu quả tùy mức độ sẽ gây ra các triệu chứng bệnh khác nhau, nhẹ thì viêm tắc tĩnh mạch nông, tĩnh mạch ngoại vi. Nặng thì bị huyết khối tĩnh mạch, động mạch ( phổi, thận, mạch chi, mạc treo ruột,…)

6 biến chứng nguy hiểm khó lường của hội chứng thận yếu

Đau bụng giả ngoại khoa có thể do phù mạc treo, phù tụy, viêm phúc mạc. Khi người bệnh gặp các triệu chứng đau bụng bất thường kể trên, người bệnh nên đi thăm khám để sớm phát hiện ra bệnh và điều trị bệnh kịp thời, tránh để lâu sẽ gây nhiều nguy hiểm cho chức năng thận cũng như sức khỏe người bệnh.

Protein máu giảm, sự hấp thu canxi từ ruột cũng giảm, đôi khi sự kém hấp thu canxi ở ruột còn gây ra cơn Tetani. Về lâu dài, người bệnh sẽ thiếu hụt hàng loạt vi chất dinh dưỡng, việc bổ sung các yếu tố vi lượng và canxi sẽ phải bổ sung thường xuyên hơn do cơ thể thiếu chất trầm trọng.

Khi người bệnh gặp hội chứng thận yếu, tốt nhất vẫn nên đi thăm khám để sớm được xử trí và điều trị kịp thời. Người bệnh cũng có thể để lại số điện thoại bên dưới, các chuyên gia bên chúng tôi sẽ gọi điện tư vấn và giải đáp thêm các thắc mắc.

Các Biến Chứng Khó Lường Của Bệnh Bạch Hầu Và Cách Phòng Ngừa

Theo thông tin từ Cục Y tế dự phòng Việt Nam (VNCDC), bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Đây là một bệnh vừa nhiễm trùng vừa nhiễm độc và các tổn thương nghiêm trọng của bệnh chủ yếu là do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu gây ra.

Bệnh có thể lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc gián tiếp qua đồ chơi, vật dụng. Khi nhiễm bệnh, có thể dễ dàng nhận thấy triệu chứng điển hình của bệnh bạch hầu như sau:

Cơ thể bị sốt nhẹ, đau họng nhiều, ho, khàn tiếng và chán ăn.

Sau 2-3 ngày, amidan có thể sưng to, xuất hiện giả mạc mặt sau hoặc hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám hoặc đen. Giả mạc dai, dính, dễ chảy máu. Đây là dấu hiệu quan trọng nhất để phát hiện bệnh bạch hầu.

Bệnh nhân có thể có dấu hiệu khó thở, khó nuốt. Bệnh có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6-10 ngày.

Trường hợp bệnh nặng không có biểu hiện sốt cao nhưng có dấu hiệu sưng to cổ, khàn tiếng, khó thở, rối loạn nhịp tim, liệt.

Bệnh có thể qua khỏi hoặc trở nên trầm trọng và tử vong trong vòng 6-10 ngày. Tỷ lệ tử vong trung bình là 5% – 10%. Tỷ lệ tử này tăng đột biến – lên tới 20% ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 40 tuổi.

Theo Cục y tế dự phòng CDC, biến chứng bệnh bạch hầu vô cùng nguy hiểm, nếu không kịp thời xử lý và điều trị khi phát hiện những biểu hiện của bệnh thì có thể dẫn đến tử vong trong vòng 6-10 ngày.

Tắc nghẽn đường hô hấp

Các triệu chứng bệnh bạch hầu chủ yếu là gây viêm họng – thanh quản. Vi khuẩn bạch hầu sẽ tạo lớp màng giả màu trắng do các lớp tế bào bị viêm tạo ra lớp màng bám vào trong vòm họng. Nếu không điều trị, màng bám sẽ lan ra lấp đường hô hấp gây ngạt thở, suy hô hấp cho người bệnh.

Viêm cơ tim

Độc tố bạch hầu có thể ảnh hưởng đến tim, gây ra rối loạn nhịp tim, suy tim và có thể tử vong. Biến chứng viêm cơ tim có thể xảy ra trong giai đoạn toàn phát của bệnh hoặc cũng có thể xảy ra chậm vài tuần sau khi bệnh đã khỏi. Khi viêm cơ tim xuất hiện sớm trong những ngày đầu của bệnh, tiên lượng thường xấu, tỷ lệ tử vong rất cao. Một số bệnh nhân bị viêm cơ tim và van tim, sau nhiều năm gây ra bệnh tim mãn và suy tim.

Tổn thương thần kinh dẫn đến tê liệt

Độc tố bạch hầu cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh (biến chứng thần kinh) và dẫn đến tê liệt. Chúng có thể xảy ra vài tuần sau khi bạn gặp phải những triệu chứng đầu tiên của bệnh bạch hầu.

Vấn đề về bàng quang

Một biến chứng khác có thể xảy ra với bệnh nhân bạch hầu là các vấn đề về dây thần kinh kiểm soát bàng quang (rối loạn chức năng thần kinh bàng quang). Nếu những dây thần kinh này bị tổn thương, người bệnh sẽ không thể làm trống hoàn toàn bàng quang. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như: đi tiểu thường xuyên, tiểu rắt, mất kiểm soát bàng quang.

Các vấn đề về bàng quang thường phát triển trước khi tê liệt cơ hoành, do đó, có thể nói đây là dấu hiệu cảnh báo sớm người bệnh đang có nguy cơ tiến triển các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp.

Tê liệt cơ hoành

Cơ hoành là một cơ hình vòm dày ngăn cách ngực với bụng, giúp chúng ta có thể hít thở. Với người bệnh bạch hầu, cơ hoành có thể bị tê liệt rất đột ngột, kéo dài hơn nửa giờ hoặc lâu hơn. Nếu cơ hoành tê liệt, ngừng hoạt động, người bệnh có nguy cơ tử vong.

Biến chứng liệt cơ hoành xuất hiện vài tuần sau khi mắc bệnh bạch hầu, ngay cả khi người bệnh đã hồi phục sau nhiễm trùng ban đầu hoặc xuất hiện sau các biến chứng khác như viêm cơ tim, nhiễm trùng phổi… Vì lý do này, bệnh nhi bị bệnh bạch hầu và các biến chứng khác, như viêm cơ tim vẫn có thể được giữ lại điều trị ngoại trú tại bệnh viện đến 6 tuần, dù bệnh nhi có vẻ đã tốt hơn.

Nhiễm trùng phổi (suy hô hấp hoặc viêm phổi)

Vào tuần thứ 5 của bệnh có thể xảy ra biến chứng liệt các dây thần kinh vận nhãn, cơ chi và liệt cơ hoành. Cơ hoành có vai trò quan trọng đối với hệ hô hấp, do đó nếu cơ hoành bị liệt hoàn toàn, triệu chứng khó thở sẽ biểu hiện thường xuyên hơn, thậm chí dẫn đến viêm phổi và suy hô hấp.

Tử vong

Ngay cả khi điều trị kịp thời, vẫn có khoảng 1 trong 10 bệnh nhân bạch hầu tử vong. Nếu không điều trị, có tới một nửa số bệnh nhân có thể chết vì căn bệnh này.

Phụ nữ mang thai mắc bệnh bạch hầu nguy hiểm như thế nào?

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) cho biết: Bệnh bạch hầu có thể xảy ra trong 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc giai đoạn sau sinh. Tỷ lệ tử vong của bệnh bạch hầu đối với sản phụ ước tính khoảng 50% mà không truyền dịch bạch hầu, ngay cả khi được mở khí quản hoặc đặt nội khí quản, 1/3 trường hợp sống sót có thể bị sảy thai hoặc sinh non. Điều trị sớm bằng huyết thanh kháng bạch hầu giúp cải thiện kết quả sống sót và mang thai, nhưng các biến chứng bạch hầu vẫn cần điều trị kéo dài. Phụ nữ sau sinh bị bạch hầu cũng có thể truyền bệnh sang con.

Hiện bệnh bạch hầu chưa được loại trừ ở Việt Nam, do đó người dân vẫn có thể mắc bệnh nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh và tiếp xúc với mầm bệnh. Để chủ động phòng chống bệnh bạch hầu, Cục Y tế dự phòng khuyến cáo người dân cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

Tiêm chủng tiêm vắc xin phối hợp phòng bệnh bạch hầu đầy đủ, đúng lịch.

Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.

Đảm bảo nơi ở, sinh hoạt, làm việc thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.

Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.

Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.

Tiêm chủng vắc xin là cách tốt nhất để phòng bệnh bạch hầu

Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, số mắc bệnh bạch hầu hàng năm đã giảm rõ rệt do hiệu quả của việc tiêm phòng vắc xin bạch hầu cho trẻ em được thực hiện ở các nước trong khu vực. Những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước, hàng năm ở đây có trên 13.000 trường hợp bạch hầu, đến năm 1990 giảm xuống 1.130 trường hợp và năm 1994 còn 614 trường hợp.

Nhờ thực hiện tốt việc tiêm vắc xin bạch hầu nên tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu ở Việt Nam cũng đã giảm dần từ 3,95/100.000 dân năm 1985 xuống 0,14/100.000 dân năm 2000.

Tuy nhiên, gần đây, việc không chủng ngừa hay chủng ngừa không đầy đủ làm bệnh bạch hầu có xu hướng bắt đầu quay trở lại sau hơn 10 năm không ghi nhận trường hợp mắc bệnh. Năm 2019, tỉnh Quảng Ngãi phát hiện 14 ca bệnh bạch hầu, trong đó có 2 ca tử vong.

Hậu quả của bệnh bạch hầu rất nghiêm trọng trong khi đây là bệnh lý nguy hiểm có tốc độ lây lan nhanh, khó kiểm soát, do đó các chuyên gia y tế cảnh báo: người dân cần tiêm chủng vắc xin phòng bệnh để bảo vệ sức khỏe tốt nhất.

Tiêm vắc xin phòng bạch hầu ở đâu?

Tiêm chủng vắc xin phòng bạch hầu mang đến hiệu quả rõ rệt, giúp phòng ngừa, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tránh những hậu quả của bệnh bạch hầu cho trẻ em, người lớn và phụ nữ mang thai. Vắc xin phòng bạch hầu cũng được đánh giá là rất an toàn, tất cả trẻ em sinh ra từ người mẹ đã được chủng ngừa đều khỏe mạnh và phát triển bình thường. Tuy nhiên, cần lựa chọn địa điểm tiêm chủng uy tín, an toàn và đảm bảo chất lượng vắc xin tốt nhất để đạt được hiệu quả phòng bệnh cao và tránh những rủi ro nguy hiểm.

Đối với trẻ em, vắc xin bạch hầu có trong tất cả các vắc xin kết hợp 3 trong 1; 4 trong 1; 5 trong 1 hay 6 trong 1, dành cho trẻ từ 6 tuần đến 6 tuổi:

Phòng bệnh

Vắc xin tổng hợp 6 trong 1 phòng 6 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Viêm gan B, Hib

Vắc xin tổng hợp 4 trong 1 phòng 4 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt

Vắc xin tổng hợp phòng 3 bệnh: Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván

Đối tượng

Trẻ từ 2 -24 tháng tuổi

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 13 tuổi

Trẻ từ 4 tuổi và người lớn

Lịch tiêm

Lịch tiêm 4 mũi:

Mũi 1,2,3: Khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi

Mũi 4: Khi trẻ 16-18 tháng tuổi

Lịch tiêm 5 mũi:

Mũi 1,2,3: Khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi

Mũi 4: Khi trẻ 16-18 tháng tuổi

Mũi 5: Trẻ từ 4-6 tuổi

Tiêm 1 mũi

Tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm

Với phụ nữ mang thai, vắc xin Boostrix có thể xem xét tiêm trong 3 tháng cuối thai kỳ. Sau khi tiêm vắc xin, kháng thể hình thành trong cơ thể mẹ sẽ truyền cho thai nhi để bảo vệ trẻ không bị mắc bệnh bạch hầu – uốn ván – ho gà trong suốt thời gian “khoảng trống miễn dịch” trước khi trẻ đến lịch tiêm chủng.

Video đề xuất:

Thấu hiểu nhu cầu chích ngừa vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm an toàn, tiện lợi, giá thành hợp lý của người dân cả nước, hệ thống tiêm chủng cho trẻ em và người lớn VNVC không ngừng nỗ lực cung cấp những dịch vụ tiêm chủng hàng đầu.

Hệ thống tiêm chủng VNVC gồm gần 20 trung tâm tiêm chủng trên khắp cả nước với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đẳng cấp 5 sao, đa dạng các khu tiện ích: phòng thay tã, phòng cho bú, khu vui chơi cho trẻ và các dịch vụ miễn phí khác: nước uống, wifi, gửi xe, khăn ướt, khăn giấy khô, tã giấy…

VNVC cung cấp đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ em và người lớn được nhập khẩu chính hãng từ các hãng sản xuất vắc xin uy tín trên thế giới, đặc biệt là các loại vắc xin phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người lớn như cúm mùa, viêm phổi, viêm màng não, thủy đậu, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, quai bị, rubella, bệnh dại…, cam kết bình ổn giá ngay cả khi “khan hàng”.

Đặc biệt, vào mùa dịch, Hệ thống tiêm chủng VNVC tăng cường phòng khám và phòng tiêm, tăng cường khử trùng, sát khuẩn, nới rộng thời gian làm việc từ 7h30-17h xuyên trưa không nghỉ, kể cả thứ 7, chủ nhật, các ngày lễ tết…

Video đề xuất: Hệ thống tiêm chủng VNVC – Tiêm chủng phòng bệnh an toàn, đẳng cấp, giá thành hợp lý

Để đăng ký tiêm vắc xin hoặc tư vấn về lịch tiêm chủng, quý khách có thể liên hệ tổng đài 028.7300.6595, qua fanpage VNVC – Trung tâm tiêm chủng Trẻ em và Người lớn hoặc đến trực tiếp Hệ thống trung tâm tiêm chủng trên toàn quốc.

TRÀ MY

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

5 Triệu Chứng Thường Gặp Của Thiếu Máu Não Và Nguy Cơ Khó Lường

Chúng ta vẫn rất quen thuộc với thuật ngữ thiếu máu lên não. Vậy đây là dạng bệnh lý như thế nào? Nó có gây nguy hiểm cho người bệnh không? Chúng ta có thể nhận biết và phân biệt với các loại bệnh khác ra sao? Trong bài viết này Migrin sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trên.

Xem nhanh nội dung bài viết:

Thiếu máu lên não là bệnh gì?

Những triệu chứng thường gặp

Thiếu máu não có nguy hiểm không?

Thiếu máu lên não (hay còn gọi là thiểu năng tuần hoàn não) là hiện tượng xảy ra khi lượng máu đưa lên não không đủ, dẫn tới giảm cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng nuôi não làm tế bào thần kinh thiếu năng lượng hoạt động, ảnh hưởng đến cấu trúc, chức năng não cũng như toàn bộ cơ thể.

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu máu não, điển hình là: cơ thể suy nhược, thiếu máu; mắc các bệnh tim mạch (suy tim, hở van tim, rối loạn nhịp tim…), tắc nghẽn mạch máu do nhiều nguyên nhân (cục máu đông, xơ vữa động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, dị dạng mạch máu, chèn ép…)

2. Những triệu chứng thường gặp khi bị thiếu máu lên não

– Đau đầu: Đây là triệu chứng thường gặp nhất ở những người bị thiếu máu não. Bệnh nhân sẽ thường xuyên phải đối mặt với các cơn đau hành hạ. Ban đầu, cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một vùng cố định, sau đó sẽ lan dần ra khắp đầu. Người bệnh sẽ có cảm giác đầu mình nặng trịch nhất là khi phải di chuyển, suy nghĩ nhiều hay khi mới ngủ dậy. Cơn đau có thể chỉ âm ỉ khó chịu, nhưng cũng có khi đau dữ dội khiến người bệnh không thể tập trung làm việc, thậm chí là không ngủ được.

– Suy giảm trí nhớ: Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ như: lão hóa ở tế bào não, thoái hóa não, teo não,… Bên cạnh đó, thiếu máu não trong thời gian dài làm các tế bào thần kinh kém được nuôi dưỡng, lâu dần có thể bị mất tập trung, suy giảm trí nhớ cũng là hệ quả tất yếu.

– Tê bì, nhức mỏi chân tay: Người mắc bệnh thiếu máu lên não thường có cảm giác tê ở đầu các ngón tay, đôi lúc cảm thấy dưới da râm ran như bị kiến bò. Ngoài ra, họ còn có thể bị đau dọc xương sườn và vùng vai gáy, đôi lúc có cảm giác lạnh sống lưng, chân tay nhức mỏi. Việc tê bì chân tay và nhức mỏi toàn thân ảnh hưởng rất lớn đến công việc và sinh hoạt của bệnh nhân.

Nhiều người chủ quan không chú ý theo dõi để phát hiện cũng như điều trị và dự phòng thiếu máu não. Mọi người không biết rằng nếu tình trạng thiếu máu não kéo dài cũng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng.

Biến chứng nguy hiểm nhất của thiếu máu lên não đột ngột làm một vùng não mất chức năng dẫn tới tai biến mạch máu não (đột quỵ). Đột quỵ não là căn bệnh có nguy cơ tử vong cao đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch (tỉ lệ tử vong từ 20-30%), ung thư. Nó được xếp hàng đầu về bệnh gây nên tỉ lệ tàn tật, nếu qua khỏi thường để lại di chứng nặng nề như lú lẫn, liệt, đi lại rất khó khăn, chậm chạp, đại tiểu tiện không tự chủ…

Bật mí bệnh thiếu máu não có nguy hiểm không?

Điều trị thiếu máu não như thế nào cho hiệu quả?

Migrin – Thảo dược tăng cường máu lên não và giảm đau đầu tự nhiên

là thảo dược đầu tiên kết hợp 2 thành phần ưu việt dành cho bệnh nhân thiếu máu não mãn tính là Gingkobiloba (cây bạch quả) và Feverfew (chiết xuất cây cúc thơm) nhập khẩu hoàn toàn từ châu Âu.

Ginkgo Biloba vốn là một “trường sinh dược thảo” nổi tiếng trên toàn thế giới. Các hoạt chất trong lá Ginkgo biloba có tác dụng chống oxi hóa mạnh, ngăn chặn các gốc tự do, đồng thời được biết đến rộng rãi nhờ tác dụng cải thiện tuần hoàn máu ở cả não và cơ thể. Đặc biệt, lợi ích cải thiện lưu thông máu ở người già của Gingkobiloba giúp tăng cường trí nhớ, minh mẫn tinh thần, trì hoãn sự khởi đầu của bệnh sa sút trí tuệ, chóng mặt, ù tai. Hiệu ứng tăng cường trí nhớ và tuần hoàn máu đáng chú ý của Ginkgo biloba cũng được chứng minh rõ rệt trên cả người trẻ, người bình thường và khỏe mạnh.

Sản phẩm Migrin – bằng cách kết hợp hài hòa giữa Gingkobiloba và Feverfew, là giải pháp toàn diện cho bệnh nhân thiếu máu não, vừa thúc đẩy tuần hoàn máu tới não và tứ chi, lại giảm các triệu chứng đau nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn cho người bệnh một cách tự nhiên.

Để tìm mua sản phẩm Migrin, vui lòng xem ĐIỂM BÁN TẠI ĐÂY

Để được tư vấn vềtình trạng đau đầu do thiếu máu não vui lòng gọi về tổng đài miễn cước (miễn cước giờ hành chính) 1800 6626

[Total: 29 Average: 2.8/5]

Những Nguy Hiểm Khó Lường Khi Bị Rong Kinh Kéo Dài

Trong số những trường hợp rối loạn kinh nguyệt thì h là hiện tượng ngày càng phổ biến ở nữ giới. Theo các chuyên gia của phòng khám đa khoa Hưng Thịnh thì rong kinh là hiện tượng kinh nguyệt kéo dài trên 10 ngày, với lượng máu kinh khoảng 80ml hoặc trên 80ml mỗi lần hành kinh (Bình thường chỉ khoảng 50-60ml). Tình trạng này khiến nữ giới phải đối mặt với những nguy hiểm khó lường khi bị rong kinh kéo dài.

Thưa bác sĩ! Cháu năm nay mới học lớp 9, cháu mới thấy kinh. Tuy nhiên, chu kỳ kinh nguyệt của cháu rất thất thường. Hai tháng gần đây, cháu thấy có hiện tượng rong kinh. Bằng chứng là 2 tháng liên tiếp, cháu ra máu kinh 10 ngày, lượng máu nhiều, trung bình cứ khoảng 1 tiếng cháu đã phải thay băng. Mất máu nhiều nên cháu thấy chóng mặt và hoa mắt, có hôm cháu phải nghỉ học. Điều này làm cháu thấy hoang mang quá, vừa mới thấy kinh mà đã gặp hiện tượng như này rồi. Mong bác sĩ cho cháu biết ” Bị rong kinh kéo dài có nguy hiểm gì không?”. Cháu xin cảm ơn!

Bạn Đ thân mến!

Nguyên nhân rong kinh bao gồm 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân bệnh lý và nguyên nhân sinh lý. Như trường hợp của bạn có thể là do nguyên nhân sinh lý vì bạn mới bắt đầu hành kinh. Giai đoạn mới bắt đầu hành kinh, do sự rối loạn nội tiết tố nữ trong cơ thể nên chu kỳ kinh chưa thể ổn định ngay được. Do đó, bạn có thể gặp tình trạng rong kinh, thưa kinh hoặc tắc kinh trong một vài tháng đầu tiên, gọi chung đó là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Dù là bất cứ trường hợp nào của rối loạn kinh nguyệt thì cùng đều gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý của bạn, thậm chí trường hợp rong kinh kéo dài 1 tháng trở lên còn có thể khiến bạn gặp nguy hiểm.

Những nguy hiểm khó lường khi bị rong kinh kéo dài

Thiếu máu

Đây là nguy hiểm đầu tiên khi bị hiện tượng rong kinh kéo dài. Lượng máu mất đi quá nhiều mà không thể bù vào ngay được khiến cho chị em cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn… ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe, sinh hoạt và công việc hàng ngày của các chị em.

Báo hiệu triệu chứng bệnh lý nguy hiểm ở bạn

Rong kinh là một trong những triệu chứng tiêu biểu của bệnh u xơ tử cung– một bệnh phụ khoa gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của các chị em. Trường hợp này, các chị em cần được điều trị loại bỏ u xơ ở tử cung thì mới có thể chấm dứt được tình trạng bệnh rong kinh kéo dài. Ngoài ra, một số triệu chứng bệnh lý khác cũng có dấu hiệu rong kinh như: Polyp nội mạc tử cung, ung thư nội mạc tử cung, tăng sản nội mạc tử cung, bất thường ở tuyến giáp hoặc tuyến yên, bệnh viêm vùng chậu hoặc các viêm nhiễm khác…

Nhiễm trùng cấp tính

Rong kinh dài ngày có thể khiến bạn phải đối mặt với tình trạng nhiễm trùng cấp tính. Nhiễm trùng cấp tính thường là do dùng tampon (loại băng vệ sinh ống đặt trong âm đạo) khắc phục tình trạng rong kinh nhưng nhiều chị em lại để trong âm đạo lâu quá nên gây nhiễm trùng cấp tính. Biểu hiện của nhiễm trùng cấp tính như sốt, tiêu chảy, đau cổ họng, huyết áp xuống thấp, cơ thể mệt mỏi…Nếu không khắc phục kịp thời có thể khiến bạn bị ngất xỉu hoặc suy nhược cơ thể.

Bạn Đ thân mến! Bác sĩ của phòng khám vừa phân tích những nguy hiểm khó lường khi bị rong kinh kéo dài. Tình trạng rong kinh của bạn có thể là do nguyên nhân sinh lý, tuy nhiên bạn cần theo dõi thêm, nếu rong kinh kèm theo những biểu hiện khác như đau bụng dữ dội, mệt mỏi, chóng mặt… thì bạn cần đến khám bác sĩ ngay để được tư vấn phương pháp điều trị thích hợp. Một lưu ý nữa đó là: Trong thời gian bị rong kinh, bạn cần chú ý vấn đề vệ sinh và thay băng thường xuyên, mặc đồ rộng rãi, thoáng mát, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng và ăn bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất sắt, hạn chế đồ ăn cay nóng và các chất kích thích để đảm bảo sức khỏe, tránh mệt mỏi.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 6 Biến Chứng Nguy Hiểm Khó Lường Của Hội Chứng Thận Yếu trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!