Đề Xuất 11/2022 # Bạn Đã Biết Những Gì Về Hội Chứng Dressler? / 2023 # Top 11 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 11/2022 # Bạn Đã Biết Những Thông Tin Gì Về Hội Chứng Dressler? / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bạn Đã Biết Những Gì Về Hội Chứng Dressler? / 2023 mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hội chứng Dressler được gọi chung là viêm màng ngoài tim muộn sau nhồi máu cơ tim. Đây là hội chứng có biến chứng rất đa dạng và phức tạp thậm chí đe dọa tử vong ở con người

Tùy thuộc từng cá thể mà sự tăng nhạy cảm làm phóng thích các kháng nguyên được sản xuất từ các tế bào cơ tim hoại tử, từ đó khởi phát các phản ứng của hệ thống miễn dịch. Như vậy, đây có thể xem là một hội chứng bệnh lý do cơ chế tự miễn gây ra.

Chính vì vậy, đặc điểm lâm sàng của hội chứng là bệnh cảnh tự miễn với sốt, tăng nồng độ các chất đánh dấu chỉ điểm viêm trong máu (ví dụ CRP) và tăng bạch cầu, hầu hết đều đáp ứng với thuốc kháng viêm, corticoid, colchicin và có khuynh hướng dễ tái phát. Tuy nhiên, hội chứng Dressler nói riêng và hội chứng sau tổn thương tim nói chung không chỉ xảy ra ở bệnh nhân tự miễn mà còn xuất hiện ở những trẻ em bị suy giảm miễn dịch sau ghép tim.

Viêm màng ngoài tim muộn sau nhồi máu cơ tim hay hội chứng Dressler là tình trạng của cơ thể đáp ứng tự miễn sau khi mô cơ tim bị phá hủy do nhồi máu cơ tim, sau ngưng tim, phẫu thuật hay chấn thương tim. Cả hội chứng Dressler cũng như hội chứng sau tổn thương tim đều đáp ứng tốt với thuốc kháng viêm, vì vậy giúp củng cố giả thuyết về cơ chế bệnh sinh qua trung gian tự miễn.

TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA HỘI CHỨNG DRESSLER

Triệu chứng

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết, phần lớn bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim không có triệu chứng. Một số triệu chứng được mô tả nhiều gồm có:

Đau ngực: Cảm giác đau nhiều, tức nặng, kéo dài hàng giờ, đau tăng khi nằm ngửa, giảm khi ngồi hoặc cúi ra trước, đau ngực kiểu màng phổi (tăng lên khi hít sâu, sau ho và nuốt). Cơn đau xuất phát từ chóp cơ thang hoặc xuất phát từ cổ, tay và lưng nhưng không thường xuyên.

Tiếng cọ màng tim: Là điểm đặc biệt để chẩn đoán viêm màng ngoài tim tuy nhiên triệu chứng này sớm mất đi và không phải mọi bệnh nhân viêm màng ngoài tim đều có tiếng cọ màng ngoài tim. Lượng dịch màng ngoài tim cũng ảnh hưởng đến tiếng cọ màng ngoài tim.

Bệnh nhân có thể có kèm theo sốt, khó thở, mệt mỏi, chán ăn, trầm cảm.

Các xét nghiệm cận lâm sàng phát hiện tình trạng viêm hệ thống:

Nồng độ CRP (74%), tốc độ lắng máu tăng.

Tăng bạch cầu trong máu.

Điện tâm đồ: cung cấp những bằng chứng điển hình của viêm màng ngoài tim với khoảng ST chênh lên lan tỏa và khoảng PR chênh xuống ở nhiều chuyển đạo (trên 20%).

X-quang ngực thẳng: Có thể thấy có tràn dịch màng phổi mới hay nặng lên, có kèm thâm nhiễm phổi hay không.

Siêu âm tim: Giúp đánh giá kích thước buồng tim, chức năng co bóp cơ tim, cấu trúc van tim và tràn dịch màng ngoài tim.

Biến chứng

Phản ứng của hệ thống miễn dịch dẫn đến hội chứng Dressler cũng có thể gây tràn dịch màng phổi.

Chèn ép tim: Hệ quả của viêm màng ngoài tim gây tràn dịch màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim co thắt: Tình trạng viêm tái phát hoặc mãn tính có thể khiến màng ngoài tim dày lên hoặc sẹo dẫn đến màng ngoài tim dần co lại, bó chặt lấy tim làm giảm khả năng bơm máu hiệu quả của tim.

Chẩn đoán

Theo ktv Cao đẳng Kỹ thuật hình ảnh Y học Sài Gòn, chẩn đoán bệnh dựa trên kết hợp thăm khám lâm sàng và chỉ định xét nghiệm phù hợp.

Điện tâm đồ: Phát hiện ECG bất thường (ST chênh lõm hoặc hình vòm, sóng T đảo).

Siêu âm tim: Có thể gặp khoảng trống siêu âm do tràn dịch màng ngoài tim.

Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), chụp cộng hưởng từ (MRI) cho kết quả tương tự.

Xét nghiệm Troponin có thể tăng.

Điều trị

Sử dụng Aspirin là lựa chọn tối ưu trong viêm màng ngoài tim sau nhồi máu cơ tim với liều 650 mg mỗi 6 giờ trong ít nhất 4 tuần kèm theo thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng acid.

NSAID nên tránh cho bệnh nhân bệnh mạch vành do làm tăng nguy cơ gây biến cố tim mạch do thuốc.

Thuốc kháng viêm NSAID (Ibuprofen hoặc Naproxen/Naprosyn), Acetaminophen (Tylenol) giúp giảm viêm hoặc giảm đau.

Colchicin có thể điều trị từ ban đầu nhưng thích hợp hơn trong trường hợp viêm màng ngoài tim mạn tính hay tái phát nếu sử dụng Aspirin không hiệu quả.

Nếu lượng dịch lỏng quanh tim nhiều làm suy yếu chức năng tim, cần loại bỏ bằng cách chọc hút, trường hợp nặng có thể cần phải phẫu thuật để loại bỏ một phần của màng ngoài tim.

Thông Tin Về Hội Chứng Kallmann / 2023

Khi Hypothalamus của bạn không thể làm việc đúng cách

Hội chứng Kallmann ảnh hưởng đến nam giới thường xuyên hơn nữ giới, ảnh hưởng đến khoảng 1 trong 8.000 đến 10.000 nam giới và 1 trong 40.000 đến 70.000 nữ giới trên toàn thế giới.

Hội chứng Kallmann có thể được di truyền hoặc có thể xảy ra ở một người không có tiền sử gia đình của chứng rối loạn này. Biểu mẫu kế thừa phổ biến nhất là biểu mẫu liên kết X. Gen KAL1 trên nhiễm sắc thể X chịu trách nhiệm cho dạng này.

Dạng kế thừa phổ biến nhất tiếp theo là do đột biến trong gen KAL2 trên nhiễm sắc thể 8. Nó được thừa kế theo cách thống trị của một phương pháp tự phát. Dạng di truyền thứ ba của hội chứng Kallmann là do sự đột biến của gen KAL3 và được thừa hưởng như là một chứng rối loạn lặn tự phát. Vị trí chính xác của gen KAL3 chưa được phát hiện.

Triệu chứng

Trong hội chứng Kallmann, một phần của não, vùng dưới đồi, không thể hoạt động bình thường. Điều này gây ra các triệu chứng bao gồm:

không đi qua tuổi dậy thì

không có mùi (anosmia) hoặc khả năng ngửi rất yếu (hyposmia)

undescended tinh hoàn (cryptorchidism) ở nam giới

một dương vật nhỏ ( microphallus ) ở nam giới

kinh nguyệt không bao giờ bắt đầu ở phụ nữ (được gọi là vô kinh tiểu học)

chuyển động đồng thời của cả hai tay (gọi là synkinesis lưỡng tính) ảnh hưởng đến khoảng 1/5 nam giới bị rối loạn

Có những triệu chứng khác xảy ra ít thường xuyên hơn, chẳng hạn như được sinh ra chỉ với một quả thận hoặc bị loãng xương (xương yếu).

Chẩn đoán

Nếu một người nào đó không đi qua tuổi dậy thì, người đó được giới thiệu đến một bác sĩ nội tiết để chẩn đoán và chăm sóc. Đây là loại bác sĩ chuyên về rối loạn nội tiết tố và có thể xác định chính xác tại sao tuổi dậy thì không xảy ra.

Nó thường dễ dàng để xác định nếu hội chứng Kallmann có thể có mặt bằng cách thực hiện một thử nghiệm mùi.

Có hai loại xét nghiệm mùi. Một người sử dụng những chai nhỏ có những chất khác nhau trong đó; thử nghiệm khác sử dụng thẻ “cào và đánh hơi”. Cả hai xét nghiệm đều sử dụng các chất có mùi mạnh mà hầu hết mọi người đều biết, chẳng hạn như cà phê. Nếu người được thử nghiệm có một cảm giác bình thường của mùi, sau đó một rối loạn khác ngoài hội chứng Kallmann có mặt.

Một cuộc kiểm tra thể chất sẽ cho thấy các tinh hoàn chưa được sinh ra hay các bộ phận sinh dục nhỏ có mặt ở nam hay không. Một lịch sử gia đình của hội chứng Kallmann sẽ là một đầu mối quan trọng để chẩn đoán. Một xét nghiệm máu được thực hiện để đo lường mức độ hormone luteinizing (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), cũng như testosterone hoặc estrogen. Tất cả các kích thích tố này đều quan trọng cho sự phát triển tình dục bình thường. Mức độ rất thấp của các kích thích tố này có nghĩa là có một vấn đề với vùng dưới đồi hoặc tuyến yên trong não.

Trong hội chứng Kallmann, việc thiếu khứu giác là do sự vắng mặt của các cấu trúc được gọi là bóng khứu giác trong não. Chụp quét cộng hưởng từ (MRI) của đầu có thể cho biết các cấu trúc này có hiện diện hay không.

Điều trị

Điều trị hội chứng Kallmann tập trung vào việc thay thế các kích thích tố bị thiếu.

Đối với nam giới, hoặc testosterone hoặc hCG được đưa ra bằng cách tiêm vào một lịch trình. Đối với phụ nữ, thuốc estradiol được uống hàng ngày. Viên nén Progesterone cũng được dùng hàng ngày trong 14 ngày đầu tiên của mỗi tháng để tạo ra chu kỳ kinh nguyệt. Một thay thế cho việc dùng hai loại thuốc viên là sử dụng thuốc tránh thai có chứa cả estrogen và progesterone. Đối với cả nam và nữ, các phương pháp điều trị khác có sẵn cho vô sinh. Điều trị thích hợp cho những người có hội chứng Kallmann cho phép họ đạt được sức khỏe sinh sản bình thường.

Related Content

Fresh articles

Intresting articles

Hở Van Tim: Những Thông Tin Bạn Nên Biết / 2023

Hở van tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến nhất. Bệnh thường gây cho chúng ta nhiều lo lắng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu đúng về căn bệnh này. Do đó, việc trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hở van tim để nhận biết và điều trị đúng đắn là rất cần thiết.

Thông thường, tim của chúng ta có những van để đảm bảo cho dòng máu đi một chiều. Nhờ đó mà việc đưa máu đi khắp nơi để nuôi cơ thể vận hành trơn tru. Có 4 loại van tim ở người bình thường:

Trong bệnh hở van tim, các van này vì một lý do nào đó mà không đóng kín được, khiến dòng máu bị “phụt ngược trở về”. Điều này gây “quá tải” máu cho lần bóp kế tiếp, tạo gánh nặng và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho tim.

Cấu trúc của van tim có nhiều phần. Bất thường của một trong những những thành phần đó có thể làm bệnh xảy ra. Các nguyên nhân thường gặp nhất bao gồm:

Hở van có thể xuất hiện sau thấp khớp, thấp tim.

Các khiếm khuyết bẩm sinh của hệ tim mạch có thể là nguyên nhân của bệnh. Thông thường sẽ có nhiều bất thường khác đi kèm thêm. Bệnh thường biểu hiện ở van động mạch chủ và được phát hiện sớm khi còn nhỏ.

Cấu trúc các thành phần của van có thể bị suy giảm khi bệnh nhân lớn tuổi.

Gây tổn thương các cấu trúc của van.

Hở van tim biểu hiện nhiều triệu chứng tuỳ thuộc vào mức độ hở và diễn tiến, ảnh hưởng lên chức năng của tim.

Mức độ nhẹ thường không triệu chứng. Mức độ hở nặng và kéo dài có thể biểu hiện:

Hay mệt mỏi, khó thở, đặc biệt là khi tăng cường vận động.

Hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh.

Rối loạn nhịp.

Choáng váng khi thay đổi tư thế.

Đau ngực, từ âm ỉ nặng ngực cho tới đau nhói nhiều.

Phù, dễ thấy ở chân.

Huyết khối ở các cơ quan.

Bệnh hở van tim mạn khi hở nhẹ hoặc trong thời gian đầu thì có ít triệu chứng. Nhưng theo thời gian, chức năng của tim sẽ giảm dần dẫn đến suy tim mạn, đặc biệt là trên những bệnh nhân có các bệnh tim khác kèm theo như: tăng huyết áp, bệnh mạch vành…

Đồng thời, những bệnh nhân hở van tim sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch khác như: thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng…

Trong các trường hợp hở van cấp tính, bệnh nhân có thể có những triệu chứng rất nghiêm trọng như truỵ tim mạch, tụt huyết áp, ngất, thậm chí là tử vong.

Nếu hở van nặng, ảnh hưởng cuộc sống, dự đoán có thể gây suy tim cao hoặc không xử lý được bằng các phương pháp cải thiện lối sống và nội khoa, chỉ định ngoại khoa có thể được bác sĩ cân nhắc. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào đặc điểm của cá nhân có bệnh và nguyên nhân dự gây bệnh.

Phương pháp can thiệp bao gồm những cách như phẫu thuật sửa van, phẫu thuật thay van…

Nhìn chung, bệnh không di truyền. Các nguyên nhân thường gặp nhất của hở van tim là do thấp tim, thoái hoá… Những trường hợp này do yếu tố môi trường hoặc diễn tiến tự nhiên theo tuổi.

Tuy nhiên, cũng có một phần nhỏ các bệnh lý tim mạch bẩm sinh mà là một trong những biểu hiện của bệnh đó.

Chế độ ăn của người bệnh này không có gì đặc biệt hơn những bệnh nhân tim mạch khác. Bệnh nhân cần:

Bổ sung thêm rau xanh, trái cây.

Các loại ngũ cốc, các loại hạt.

Ăn những loại cá như cá hồi, cá thu, cá trích chứa nhiều chất béo có lợi.

Giảm muối ăn.

Tránh thực phẩm đóng hộp, nhiều dầu mỡ.

Hạn chế các thực phẩm nhiều cholesterol như da và nội tạng động vật.

Không nên sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu…

Thức uống có gas, đồ ngọt cũng là những thứ nên hạn chế.

Hở van tim là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến nhất. Trường hợp cấp tính có thể rất nguy hiểm, gây truỵ tim mạch và đe doạ tính mạng của người bệnh. Điều trị hở van tim cần phối hợp nhiều yếu tố, trong đó phải cải thiện lối sống, điều trị bệnh nền và ngừa biến chứng suy tim. Phẫu thuật sửa van hay thay van có thể được cân nhắc trong những trường hợp nhất định dưới chỉ định của bác sĩ tim mạch.

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Những Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Zona Ở Nách / 2023

Nguyên nhân gây bệnh zona ở nách

Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh nói chung là do một loại virus có tiền sử gây bệnh thủy đậu gây ra. Đối với những người đã mắc bệnh thủy đậu và được điều trị khỏi thì virus này vẫn còn tồn tại ở bên trong cơ thể người bị bệnh tại các vùng mô thần kinh gần tủy sống và não. Sau thời gian vài năm sau nếu như gặp điều kiện thuận lợi như hệ miễn dịch trong cơ thể bị suy yếu thì virus này sẽ tái hoạt động và gây nên bệnh zona.

Ngoài ra một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến tình trạng mắc bệnh như người có sức đề kháng yếu, bị suy nhược cơ thể, thường xuyên căng thẳng, stress…

Zona thần kinh ở nách do virus gây bệnh thủy đậu gây ra

Dấu hiệu để nhận biết bệnh zona thần kinh nách

Để nhận biết bệnh nhân bị zona ở nách bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu như: Trước tiên sẽ có cảm giác đau, ngứa, căng, phồng và nhức tại những vị trí bị virus tấn công, chẳng hạn như nách. Thông thường những cơn đau này xuất hiện dai dẳng trong vòng 1 – 3 ngày kèm theo đó là những nổi đỏ, tấy và phồng lên tại vị trí đau. Khoảng 10 – 12 ngày sau tại vị trí đau sẽ tụ mủ. Bệnh tự khỏi và biến mất sau khoảng 2 – 3 tuần. Đối với những người có cơ thể, sức đề kháng khỏe mạnh thì sẽ ít để lại sẹo. Còn đối với những người có sức đề kháng yếu thì thường để lại sẹo.

Lúc bệnh khởi phát bệnh nhân còn cảm thấy hơi đau, rát tại những vùng da ở nách cùng với đó là cảm giác mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, chóng mặt… Sau đó thì những mụn nước có kích thước to, nhỏ sẽ mọc không đều thành các chùm trên nền da bị tổn thương đó.

Bên trong những mụn nước này sẽ chứa dịch trong hoặc hơi hồng. Đôi khi sẽ có mủ sẽ dẫn đến tình trạng bội nhiễm. Vài ngày sau mụn nước bị vỡ ra, lở nhẹ và đóng thành một lớp mài có màu trắng hoặc hồng nhẹ.

Bệnh xuất hiện ban đầu với vùng da ửng đỏ

Một số triệu chứng khác kèm theo đó là nổi hạch ngay nách gần với vùng da bị bệnh. Sờ vào người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau.

Cách chữa trị bệnh zona thần kinh ở nách

Chữa zona thần kinh nách bằng phương pháp điều trị dân gian

+ Sử dụng mật ong: Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong mật ong có thành phần giúp kháng virus. Do đó khi bạn bôi mật ong lên vùng da bị bệnh thì sẽ giảm làm giảm đau, kháng viêm và nhanh hồi phục làn da khỏe mạnh.

+ Sử dụng tinh dầu tỏi: Tinh dầu tỏi có khả năng kháng viêm và gây ức chế hoạt động của virus gây bệnh. Bệnh nhân chỉ cần sử dụng bông tăm sạch và chấm một giọt tinh dầu tỏi sau đó dùng để thoa lên vị trí vùng da dưới nách bị tổn thương. Nên bôi vào buổi tối trước khi đi ngủ và để lại qua đêm. Sáng hôm sau rửa lại bằng nước sạch bạn sẽ cảm nhận thấy hiệu quả rõ rệt.

+ Sữa tươi hoặc sữa chua: Trong 2 loại sữa này có chứa những lợi khuẩn giúp làm tăng sức đề kháng cho cơ thể và làm giảm khả năng bị nhiễm bệnh. Để phát huy hiệu quả một cách tối ưu nhất thì bạn nên sử dụng khi còn đang lạnh.

Chữa zona ở nách bằng thuốc tây

Cách chữa zona thần kinh nách bằng thuốc tây

Một số loại thuốc tây được các bác sĩ khuyên dùng khi bị zona ở cổ, nách hay các bộ phận khác trên cơ thể là thuốc giảm đau, thuốc kháng virus, kem bôi capsaicin… Những thuốc này sẽ có tác dụng làm giảm triệu chứng bệnh zona ở nách. Làm giảm đau, giảm ngứa, đồng thời ngăn chặn và ức chế sự phát triển của virus gây bệnh. Hạn chế những biến chứng nghiêm trọng xuất hiện trong cơ thể con người.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bạn Đã Biết Những Gì Về Hội Chứng Dressler? / 2023 trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!