Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Sởi Và Những Điều Cần Biết # Top 5 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 2/2023 # Bệnh Sởi Và Những Điều Cần Biết # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Sởi Và Những Điều Cần Biết mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thời gian gần đây, số trẻ mắc sởi có xu hướng tăng tại các cơ sơ y tế và bệnh viện nhi trên cả nước khiến cho nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virút gây ra và dễ bùng phát thành ổ dịch. Trẻ nhũ nhi mắc sởi rất nguy hiểm vì sức đề kháng của trẻ còn yếu.

Tác nhân gây bệnh sởi là virút thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Bệnh sởi là tình trạng nhiễm virút cấp tính. Bệnh vẫn được xem là bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong cho trẻ nhỏ nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp.

Nhờ vào việc tiêm ngừa vắc xin chủ động nên tỷ lệ tử vong do Sởi đã giảm đáng kể trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 100.000 bệnh nhân tử vong do mắc sởi chủ yếu là trẻ em dưới 5 tuổi. Đa số là ở các nước kém phát triển, tỉ lệ tiêm ngừa phòng sởi thấp.

Sởi lan truyền do dịch tiết mũi họng của người nhiễm bệnh theo không khí thoát ra khi người bệnh ho hoặc hắt hơi. Sự lan truyền từ người bệnh đến người lành có thể xảy ra khi người lành hít phải những giọt không khí chứa virút sởi sau khi người bệnh thải ra môi trường xung quanh 2 tiếng đồng hồ.

Người bệnh có thể lây nhiễm cho người khác trước và sau vài ngày xuất hiện triệu chứng của bệnh.

Nhóm người có nguy cơ cao mắc sởi

Người chưa được tiêm ngừa vắc xin sởi, nhất là trẻ nhỏ (trẻ nhủ nhi), rất dễ bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với nguồn lây.

Người thường xuyên đi du lịch quốc tế, nhất là du lịch đến các quốc gia đang phát triển nơi mà bệnh sởi xảy ra phổ biến, nếu không chú ý biện pháp phòng ngừa cá nhân thì khả năng bị nhiễm bệnh sẽ rất cao.

Người bị thiếu hụt vitamin A trong chế độ ăn hàng ngày. Nếu không may bị nhiễm sởi rất dễ bị bệnh nặng và có thể gặp những biến chứng nguy hiểm của bệnh sởi.

Triệu chứng bệnh sởi Khi bị nhiễm sởi, sau giai đoạn ủ bệnh kéo dài khoảng 7 ngày – 2 tuần, bệnh nhân thường có những triệu chứng thường gặp sau đây:

Lúc mới khởi bệnh trẻ thường bị sốt cao (nhiệt độ đo được thường trên 39oC), khi dấu hiệu sốt thuyên giảm sẽ bắt đầu xuất hiện dấu hiệu phát ban đặc trưng của sởi

Ban sởi rất đặc trưng: lúc đầu ban nổi ở sau tai (vùng gáy), sau đó lan ra mặt, rồi lan dần xuống ngực bụng và lan ra toàn thân. Khi ban sởi biến mất cũng mất dần theo thứ tự đã nổi trên da, đặc điểm ban sởi là ban dạng sẩn (ban gồ lên mặt da), khi bay sẽ để lại những vết thâm trên da rất đặc trưng thường gọi là “vằn da hổ”.

Ngoài ra, trẻ bị mắc sởi thường có một số triệu chứng kèm theo như: chảy nước mũi, ho hay đỏ mắt, đôi khi trẻ bị tiêu chảy

Những biến chứng thường gặp

Sự nguy hiểm của bệnh sởi chính là những biến chứng do bệnh gây ra. Trẻ em là đối tượng có nguy cơ bị những biến chứng nặng nề của bệnh. Những biến chứng thường gặp khi mắc bệnh sởi được ghi nhận tại các cơ sở y tế trong những năm qua cụ thể như sau:

Biến chứng thường gặp nhất là viêm tai giữa cấp xảy ra ở 1/10 số trẻ bị nhiễm sởi.

Viêm phổi nặng xảy ra khoảng 1/20 số trường hợp bị mắc sởi, có thể dẫn đến tử vong.

Viêm não, xảy ra ở khoảng 1/1.000 số người mắc bệnh sởi.

Tiêu chảy và ói mửa do sởi, thường xảy ra cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ nhũ nhi.

Mờ hoặc loét giác mạc có thể gây mù lòa, một biến chứng rất nguy hiểm của sởi.

Suy dinh dưỡng nặng ở trẻ em hậu nhiễm sởi, làm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.

Phụ nữ có thai mắc bệnh sởi có thể bị sảy thai, sinh non hay sinh trẻ nhẹ cân.

Chăm sóc trẻ mắc sởi tại nhà

Khi phát hiện có trẻ mắc sởi, điều quan trọng cần chú ý là thực hiện việc cách ly trẻ bệnh với các trẻ lành.

Do bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao nên việc phòng ngừa bệnh, tránh tình trạng lây lan trong cộng đồng là điều phụ huynh cần chú ý. Mọi người cần giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà cửa và môi trường chung quanh, giữ gìn nơi sinh hoạt thông thoáng, sạch sẽ.

Nâng cao sức đề kháng cho trẻ nhỏ bằng chế độ ăn với đầy đủ dưỡng chất cần thiết, đồng thời tăng cường lượng chế độ ăn uống giàu vitamin nhất là vitamin A để bảo vệ đôi mắt của trẻ mắc bệnh sởi (thường trẻ bị nhiễm sởi được bổ sung vitamin A liều cao 2 ngày liên tiếp theo chỉ định của bác sĩ).

Tránh quan niệm cho bệnh nhân kiêng tắm, kiêng gió, ủ kín trẻ sẽ làm cho bệnh thêm trầm trọng hơn.

Biện pháp phòng ngừa hiện nay: chủ động – đơn giản – hiệu quả

Thực hiện chủ động việc tiêm ngừa bệnh sởi: bằng vắc-xin được khuyến cáo khi trẻ đủ 9 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng tại các cơ sở y tế và được miễn phí. Tuy nhiên, việc tiêm một mũi vắc-xin duy nhất không đủ tạo ra miễn dịch bền vững nên cần phải tiêm nhắc lại mũi thứ 2 lúc trẻ được 18 tháng tuổi.

Thực hiện tốt việc cách ly trẻ bệnh: khi phát hiện trẻ bệnh, sớm đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và chữa trị kịp thời, thực hiện cách ly nguồn bệnh tránh lây lan cho cộng đồng.

Đeo khẩu trang y tế khi chăm sóc trẻ bệnh, tránh sự lây nhiễm chéo tại các bệnh viện có bệnh nhân mắc sởi đến các trẻ khác.

Rửa tay sạch sẽ đúng cách trước và sau khi chăm sóc trẻ bệnh để ngăn ngừa sự lây nhiễm chéo từ trẻ bệnh sang trẻ lành.

Phòng Bệnh Sởi Khi Mang Bầu: Những Điều Cần Biết

Nếu trẻ em khi mắc sởi thường có biến chứng bội nhiễm đường hô hấp dẫn tới suy hô hấp nặng thì ở người lớn thường là biến chứng viêm não. Phụ nữ mang thai khi mắc sởi không những ảnh hưởng tới sức khỏe của người mẹ mà còn tác động nghiêm trọng tới thai nhi trong bụng.

Khi nhiễm sởi, điều đáng lo là bà bầu bị bội nhiễm do hệ miễn dịch suy giảm có thể dẫn đến biến chứng viêm phổi kẽ, viêm phổi phối, viêm đường tiết niệu… Đặc biệt, viêm phổi kẽ hết sức nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc hô hấp của cơ thể người mẹ, gián tiếp ảnh hưởng đến thai nhi.

Một điều đáng lo ngại nữa khi bà bầu mắc sởi là sốt cao sẽ gây ảnh hưởng đến thai nhi. Sốt tức là virus sởi đã nhiễm vào cơ thể có thể làm suy giảm miễn dịch. Sốt cao như vậy có thể khiến sảy thai hoặc thai chết lưu. Trong buồng tử cung nhiệt độ luôn ở mức cao hơn cơ thể người mẹ từ 1-1,5 độ C. Nếu bà mẹ bị sốt 39-40 độ C cũng có nghĩa em bé chịu đựng nhiệt độ trong tử cung ở mức 40-40,5 độ C. Mức nhiệt độ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của thai nhi.

Mức độ ảnh hưởng của bệnh sởi tới thai nhi tùy thuộc vào từng thời điểm người mẹ nhiễm sởi, cụ thể:

– Nếu 3 tháng đầu mắc sởi nguy cơ dị dạng thai nhi hoặc sẩy thai rất cao, sinh con nhẹ cân, thậm chí dị tật. – Trong 3 tháng giữa nguy cơ dị dạng thai ít hơn, nhưng vẫn có thể gây thai lưu, sẩy thai. – 3 tháng cuối nguy cơ gây dị dạng thai không cao nhưng có thể khiến mẹ bầu phải đẻ non hoặc thai chết lưu.

Bà bầu cần làm gì để bảo vệ bản thân và thai nhi?

Trong thời gian mang thai, sức đề kháng của người phụ nữ giảm nên các bà bầu dễ mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm như sởi, thủy đậu, rubella… Mặc dù tỉ lệ mắc bệnh sởi ở bà bầu không cao nhưng việc phòng ngừa cũng vô cùng cần thiết. Cách tốt nhất để phòng bệnh sởi trong thời gian mang thai là tiêm phòng và giữ vệ sinh sạch sẽ.

– Chị em nên tiêm phòng sởi ít nhất là 3 tháng trước khi có bầu để có kháng thể chống virus sởi trong người.

– Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ giúp tăng khả năng đề kháng với các bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và bé. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, nên dùng loại xà phòng có tác dụng diệt khuẩn như Lifebuoy là tốt nhất. Theo WHO, chỉ một động tác rửa tay sạch bằng xà phòng đã làm giảm nguy cơ lây mắc các bệnh cúm, sởi, tay chân miệng, các dịch bệnh đường tiêu hoá, các nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính nguy hiểm như Tả, SARS…

Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn sẽ hạn chế cơ hội virus xâm nhập vào cơ thể vì xà phòng diệt khuẩn có thể “tẩy” được vi khuẩn, virus gây bệnh.

Ngoài ra, bà bầu cũng cần thực hiện những biện pháp tự bảo vệ mình khỏi nguy cơ mắc sởi như:

– Đeo khẩu trang y tế chuyên dụng khi đi ra khỏi nhà, đến chỗ đông người.

– Luôn vệ sinh sát trùng mũi họng bằng nước muối sinh lý. – Tăng cường chế độ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng. Đồng thời, nên giữ cho môi trường sống thoáng khí, sạch sẽ. – Nếu trong nhà có người lớn, trẻ nhỏ bị sởi phải cách ly và không được tiếp xúc tránh bị lây sởi. – Khi bị sốt, phát ban cần đi khám ngay để có lời khuyên chu đáo của bác sĩ chuyên khoa lây. Mặt khác, sản phụ cần được theo dõi cả mẹ lẫn thai khi bị nhiễm sởi. – Dùng bất cứ loại thuốc hay lá dân gian nào cũng cần tham vấn ý kiến bác sĩ. Tuyệt đối không được xông sẽ gây nguy hiểm cho thai nhi.

Bệnh Gout Và Những Điều Cần Phải Biết

Tổng quan về bệnh Gout

Bệnh gút là một thuật ngữ chung cho một loạt các bệnh do sự tích tụ của axit uric . Sự tích tụ này thường ảnh hưởng đến bàn chân của bạn.

Nếu bạn bị bệnh gút, có thể bạn sẽ cảm thấy sưng và đau ở các khớp bàn chân, đặc biệt là ngón chân cái. Cơn đau đột ngột và dữ dội, trong cơn đau của Gout có thể khiến bạn cảm thấy chân bạn vừa đau vừa bỏng rát.

Các triệu chứng của bệnh gút

Một số người tích tụ nhiêu axit uric trong máu, nhưng không có triệu chứng. Đây được gọi là bệnh gút không triệu chứng.

Các triệu chứng bệnh gút cấp tính khởi phát là do sự tích tụ của các tinh thể axit uric trong khớp của bạn và kéo dài từ 3 đến 10 ngày. Bạn sẽ bị đau và sưng dữ dội, và khớp của bạn có thể cảm thấy ấm. Giữa các cơn gút, bạn sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào.

Nếu bạn không điều trị bệnh gút, bệnh có thể trở thành mãn tính. Các cục cứng được gọi là tophi cuối cùng có thể phát triển trong khớp của bạn, da và mô mềm bao xung quanh chúng. Những hạt tophy này có thể làm hỏng các khớp của bạn vĩnh viễn.

Điều trị kịp thời là rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh gút chuyển sang mãn tính. Biết cách phát hiện các triệu chứng có thể giúp bạn đến khám bác sĩ trước khi bệnh gút có thể gây ra các vấn đề mạn tính và không bao giờ chữa khỏi.

Nguyên nhân của bệnh gút

Sự tích tụ của axit uric trong máu của bạn hình thành tự sự chuyển hóa của purin gây ra bệnh gút.

Trong một số trường hợp, ví dụ như rối loạn về lipid máu và chuyển hóa hoặc mất nước, khiến cơ thể bạn sản xuất quá nhiều axit uric.

Một bệnh về thận hoặc tuyến giáp,rối loạn di truyền, có thể khiến cơ thể bạn khó thải trừ axit uric dư thừa.

Bạn có nhiều khả năng bị bệnh gút nếu bạn:

là đàn ông trung niên hay phụ nữ sau mãn kinh

có cha mẹ, anh chị em hoặc các thành viên khác trong gia đình bị bệnh gút

ăn quá nhiều thực phẩm giàu purin, chẳng hạn như thịt đỏ, thịt nội tạng và một số loại cá

uống rượu

dùng thuốc như thuốc lợi tiểu và cyclosporin

có tình trạng như huyết áp cao , bệnh thận , bệnh tuyến giáp, tiểu đường hoặc chứng ngưng thở khi ngủ

Chẩn đoán bệnh gút

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh gút dựa trên xem xét tiền sử bệnh, khám sức khỏe và các triệu chứng của bạn. Bác sĩ có thể sẽ dựa trên các triệu chứng của bạn để chẩn đoán:

mô tả của bạn về cơn đau khớp của bạn

tần suất bạn bị đau dữ dội ở khớp

khu vực khớp bị đỏ hoặc sưng như thế nào

Bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm để kiểm tra sự tích tụ của axit uric trong khớp của bạn. Một mẫu dịch khớp được lấy từ khớp của bạn có thể cho biết liệu nó có chứa axit uric hay không. Bác sĩ cũng có thể chụp X-quang khớp để chẩn đoán.

Nếu bạn có các triệu chứng của bệnh gút, bạn có thể bắt đầu bằng việc đến gặp bác sĩ gia đình. Nếu bệnh gút của bạn nặng, bạn có thể cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa về các bệnh khớp.

Nếu không được điều trị, bệnh gút cuối cùng có thể dẫn đến viêm khớp . Tình trạng đau khớp này có thể khiến khớp của bạn bị tổn thương và sưng tấy vĩnh viễn.

Kế hoạch điều trị mà bác sĩ đề xuất sẽ phụ thuộc vào giai đoạn và mức độ nghiêm trọng của bệnh gút. Thuốc điều trị bệnh gút hoạt động theo một trong hai cách: Giảm đau và giảm viêm hoặc ngăn chặn các cơn gút trong tương lai bằng cách giảm nồng độ axit uric.

Thuốc giảm đau do gút bao gồm:

thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như aspirin (Bufferin), ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve)

colchicine (Colcrys, Mitigare)

thuốc corticosteroid

Thuốc ngăn ngừa cơn gút bao gồm:

chất ức chế xanthine oxidase như allopurinol (Lopurin, Zyloprim) và febuxostat (Uloric)

probenecid (Probalan)

Cùng với thuốc, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi lối sống để giúp kiểm soát các triệu chứng và giảm nguy cơ bị các cơn gút trong tương lai. Ví dụ, bác sĩ có thể khuyến khích bạn:

Thuốc và thay đổi lối sống không phải là cách duy nhất để kiểm soát bệnh gút. Một vài liệu pháp thay thế khác cũng đã cho thấy nhiều hứa hẹn.

Những thực phẩm cần tránh

Một số loại thực phẩm có hàm lượng purin cao tự nhiên, mà cơ thể bạn sẽ phân hủy thực phẩm đó thành axit uric. Hầu hết mọi người không gặp vấn đề với thực phẩm giàu purin, nhưng nếu cơ thể bạn gặp khó khăn trong việc thải trừ axit uric dư thừa, bạn có thể nên tránh các loại thực phẩm và đồ uống như sau:

Đồ uống có đường và thực phẩm chứa đường fructose cũng có thể là vấn đề, mặc dù chúng không chứa purin.

Một số loại thực phẩm cũng giúp giảm nồng độ axit uric trong cơ thể.

Các biện pháp điều trị và phòng ngừa bệnh gút tại nhà

Một số phương pháp giảm bệnh gút không cần phải dùng thuốc. Bằng chứng từ các nghiên cứu cho thấy rằng các phương pháp tự nhiên này có thể giúp giảm nồng độ axit uric và ngăn ngừa các cơn gút:

Nhưng chỉ ăn những thực phẩm này có thể không đủ để ngừa và điều trị bệnh Gout. Bạn cần đến khám chuyên khoa khi bộc phát cơn gout cấp.

Phẫu thuật trong bệnh gút

Bệnh gút thường có thể được điều trị mà không cần phẫu thuật. Nhưng sau nhiều năm, tình trạng này có thể làm hỏng khớp, rách gân và gây nhiễm trùng da trên khớp.

Các tinh thể lắng động, cứng, được gọi là tophi, có thể tích tụ trên các khớp của bạn và ở những nơi khác, chẳng hạn như tai của bạn. Những cục u này có thể gây đau và sưng, và chúng có thể làm hỏng khớp vĩnh viễn.

Ba quy trình phẫu thuật điều trị tophi:

phẫu thuật loại bỏ tophi

phẫu thuật kết hợp khớp

phẫu thuật thay khớp

Bác sĩ đề nghị phẫu thuật nào trong số những phẫu thuật này tùy thuộc vào mức độ tổn thương, vị trí của hạt tophi và sự lựa chọn của bạn.

Tác nhân gây bệnh gút

Một số loại thực phẩm, thuốc và một số yếu tố có thể gây ra các triệu chứng bệnh gút. Bạn có thể cần tránh hoặc hạn chế các loại thực phẩm và đồ uống như sau, có nhiều purin:

thịt đỏ như thịt lợn và thịt bê

thịt nội tạng

cá biển, sò biển,cá hồi

rượu

nước ngọt

nước trái cây

Một số loại thuốc bạn dùng để điều trị các bệnh khác vô tình làm tăng nồng độ axit uric trong máu của bạn. Cần nhận tư vấn của bác sĩ nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

thuốc lợi tiểu hoặc thuốc nước

aspirin

thuốc giảm huyết áp như thuốc chẹn beta và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II

béo phì

bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường

mất nước

chấn thương khớp

nhiễm trùng

suy tim sung huyết

huyết áp cao

bệnh thận

Đôi khi có thể khó xác định yếu tố nào trong số những yếu tố này là nguyên nhân chính của các cơn gút của bạn. Cần theo dõi chế độ ăn uống, thuốc men và sức khỏe của bạn để giúp xác định nguyên nhân gây ra các triệu chứng của bạn.

Phòng ngừa bệnh gút

Hạn chế uống bao nhiêu rượu.

Hạn chế ăn nhiều thực phẩm giàu purin, chẳng hạn như hải sản có vỏ, thịt cừu, thịt bò, thịt lợn và nội tạng.

Ăn một chế độ ăn ít chất béo, không kiêng khem, nhiều rau.

Giảm cân.

Bỏ thuốc lá.

Tập thể dục.

Uống đủ nước.

Nếu bạn mắc các bệnh lý hoặc đang dùng thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể giảm nguy cơ bị bệnh gút.

Gout với hạt tophy

Khi các tinh thể axit uric tích tụ lâu ngày ở các khớp xương sẽ tạo ra các cục cứng gọi là cục tophi dưới da. Nếu không được điều trị, các hạt tophi này có thể làm hỏng xương và sụn và khiến các khớp bị biến dạng vĩnh viễn.

Tophi là những cục sưng tấy xung quanh khớp trông giống như những nốt sần trên thân cây. Bạn sẽ nhìn thấy chúng ở các khớp như ngón tay, bàn chân và đầu gối, cũng như trên tai. Bản thân hạt tophi không đau, nhưng tình trạng viêm nhiễm do chúng gây ra có thể gây đau.

Đôi khi tophi hình thành trong mô liên kết bên ngoài khớp.

Có, bệnh gút có thể gây đau đớn. Trên thực tế, đau ở ngón chân cái thường là một trong những triệu chứng đầu tiên mà mọi người thường biết. Cơn đau đi kèm với các triệu chứng viêm khớp điển hình hơn, chẳng hạn như sưng và nóng ở các khớp.

Cơn đau gút có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng. Lúc đầu, cơn đau ở ngón chân cái có thể rất dữ dội. Sau cơn cấp tính, nó có thể giảm dần thành một cơn đau âm ỉ.

Đau, cũng như sưng và các triệu chứng khác, là kết quả của việc cơ thể khởi động một hệ thống đáp ứng (bởi hệ thống miễn dịch ) chống lại các tinh thể axit uric trong khớp. Điều này dẫn đến việc giải phóng các chất trung gian hóa học được gọi là cytokine, thúc đẩy quá trình viêm đau.

Tinh dầu gút

Tinh dầu là những chất có nguồn gốc thực vật được sử dụng trong liệu pháp điều trị. Một số loại dầu được cho là có tác dụng chống viêm, giảm đau và kháng khuẩn.

Một số loại tinh dầu được sử dụng để điều trị bệnh gút bao gồm:

dầu sả

dầu hạt cần tây

chiết xuất dầu cỏ thi

chiết xuất lá ô liu

Quế Trung Quốc

Bạn có thể hít những loại dầu này, thoa dầu đã pha loãng lên da hoặc pha trà từ lá khô của cây. Chỉ cần không đưa dầu vào miệng của bạn. Chúng không an toàn để ăn.

Bạn nên kiểm tra với bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc thay thế nào, ngay cả một loại thuốc thường được coi là an toàn, như tinh dầu. Nếu bạn sử dụng những loại dầu này, hãy tuân thủ các biện pháp an toàn để đảm bảo bạn không bị dị ứng.

Bệnh Trĩ Nội Và Những Điều Cần Biết

Ngày nay, trĩ nội đang dần trở thành một căn bệnh rất phổ biến. Có nhiều người mắc phải căn bệnh này tuy nhiên số người hiểu biết về nó lại rất ít. Việc này không chỉ bất lợi cho họ trong quá trình phát hiện bệnh mà còn kéo dài thời gian điều trị bệnh.

Bệnh trĩ nội là gì ?

Giai đoạn 1: Bệnh còn ở mức nhẹ, ở giai đoạn này, biểu hiện trĩ nội ở người bị bệnh là đại tiện ra máu. Máu từ chỗ ra rất ít, dần dần ra nhiều hơn và chảy thành giọt hay bắn thành tia. Điều đó cũng đồng nghĩa bệnh đang chuyển biến theo hướng nặng thêm và sắp sang giai đoạn thứ 2.

Giai đoạn 2: Đã xuất hiện búi trĩ lòi ra ngoài mỗi khi đi câu, tuy nhiên mức độ sa ra ngoài và tần suất còn ít, nó có thể tự thụt vào được ngay sau đó, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

Giai đoạn 3: Búi trĩ sa ra ngoài và không thể tự thụt vào trong được nữa do tích thước to lên, người bệnh phải dùng tay để đẩy búi trĩ vào bên trong ống hậu môn, đến giai đoạn này bệnh bắt đầu ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến cuốc sống hàng ngày của người bệnh. đn trong.

Giai đoạn 4: Búi trĩ quá to, quá sưng phồng và sa ra ngoài thường trực, làm cách nào cũng không thể đẩy vào bên trong, dù có đẩy vào được thì cũng sẽ lòi ra ngay sau đó, đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh trĩ nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm.

Bệnh trĩ nội nguy hiểm như thế nào?

Thiếu máu: Tình trạng đi đại tiện ra máu kéo dài, nhất là khi bệnh phát triển nặng thêm, có trường hợp máu chảu ồ ạt, người bệnh không tự cầm máu được và phải đến bệnh viện cấp cứu thì một điều dễ thấy là người đó có khả năng bị thiếu máu cao. Nếu không có biện pháp khắc phục, bệnh sẽ ngày một nặng thêm.

Các bệnh phụ khoa: Đặc biệt là chị em phụ nữ khi âm đạo rất gần với vùng hậu môn. Khi bị trĩ nội, vùng hậu môn của chúng ta thường xuyên bị sưng và ngứa rát, nó là cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm âm đạo. Bởi thế, cần tắm ngồi, ngâm nước ấm và vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ mỗi ngày.

Để điều trị bệnh trĩ người bệnh có thể thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt hàng ngày, kết hợp với sử dụng các loại thảo dược thiên nhiên như diếp cá, đương quy, rutin(hoa hòe), tinh chất nghệ dưới dạng meriva và magie để loại bỏ các triệu chứng của bệnh trĩ hiệu quả.

Theo Healthplus.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Sởi Và Những Điều Cần Biết trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!