Đề Xuất 11/2022 # Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị / 2023 # Top 12 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 11/2022 # Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị / 2023 mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh ung thư máu ở trẻ em xảy ra khi các tế bào bệnh bạch cầu lấn sang tế bào bình thường. Cùng tìm hiểu các triệu chứng và phương pháp điều trị.

Tỉ lệ ca bệnh ung thư máu ở trẻ em ngày một gia tăng

Việt Nam được biết đến là đất nước có tỉ lệ ung thư cao, chúng tôi Nguyễn Thanh Liêm, nguyên Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương cho biết: trong mấy năm gần đây, số bệnh nhi ung thư máu có chiều hướng tăng mạnh. Việc điều trị cho các ca bệnh nhi ung thư máu phụ thuộc nhiều vào thể ung thư và thời gian phát hiện bệnh sớm hoặc muộn.

Còn theo thống kê của Khoa Ung bướu cho thấy: hầu hết các bé khi đến khám thì bệnh đã nặng (thiếu máu, xuất huyết…). Thậm chí có bệnh nhi các tế bào ác tính đã di căn sang bộ phận khác của cơ thể mới đến bệnh viên. Các bác sĩ khuyến cáo rằng: bệnh nhân ung thư máu cần được tái khám định kỳ và được các bác sĩ sẽ kiểm tra tiến triển bệnh một cách chặt chẽ để đảm bảo ung thư không tái phát.

Bệnh nhi bị ung thư máu có sự tăng sinh bất thường và ác tính trong quá trình tạo máu của thành phần bạch cầu gốc trong tủy xương. Hiện nay, nguyên nhân gây bệnh chưa biết rõ nhưng được nhận định như sau:

+ Ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường

+ Di truyền có liên hệ với bệnh bạch cầu

+ Yếu tố môi trường khác: virus, tia phóng xạ, hóa chất benzen, DDT, một số thuốc như Etoposid, Melphalan…

+ Bất thường nhiễm sắc thể: trẻ bị hội chứng Down, hội chứng Bloom hoặc Fanconi…

Các triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em dễ nhận biết

– Ra nhiều mồ hôi về đêm

– Thể trạng mệt mỏi, yếu ớt, da nhợt nhạt

– Bị nhiễm trùng và sốt

– Dễ chảy máu hoặc bầm tím

– Thường xuyên bị khó thở và ho kéo dài

– Thiếu máu kéo dài da xanh xao và xuất huyết dưới da hoặc niêm mạc.

– Đau nhức xương khớp

– Sưng hoặc nổi u hoặc hạch ở vùng bụng, mặt, cánh tay, nách, hai bên cổ, hoặc ở hang.

– Sưng tấy trên xương đòn

– Biếng ăn và giảm cân đột ngột

– Đau đầu, động kinh, các vấn đề cân bằng, hoặc tầm nhìn bất thường

– Ói mửa

– Phát ban toàn thân

Cũng như các căn bệnh ung thư khác việc điều trị phụ thuộc vào thể ung thư và việc phát hiện bệnh sớm hay muộn. Khả năng sống sót phụ thuộc nhiều vào thể trạng bệnh nhi khi phát hiện bệnh.

Phương pháp điều trị chính bệnh ung thư máu ở trẻ em là hóa học trị liệu.Thuốc có thể uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch hoặc dịch não tủy. Để ngăn ngừa tái phát bệnh nhi cần được đi khám định kì 2-3 tháng 1 lần.

Các phương pháp điều trị hoặc hỗ trợ điều trị bao gồm: xạ trị, trong đó sử dụng bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ các khối u.Phương pháp này được sử dụng để giúp ngăn ngừa bệnh tái phát hoặc dùng trong điều trị sự lây lan của bệnh bạch cầu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Phương pháp phẫu thuật là phương pháp hiếm khi được sử dụng để điều trị ung thư máu ở trẻ em.

Các tác dụng phụ khi điều trị ung thư máu ở trẻ em

Những trẻ em nhận được xạ trị đến não hoặc hóa trị liều cao thuốc nhất định có thể có nhiều khả năng trí nhớ hoặc học thức. Những bệnh nhi sống sót sau quá trình điều trị ung thư máu đang phải vật lộn với những vấn đề này mà chưa có cách khắc phục.

Các loại thuốc được gọi là anthracyclines trong ung thư máu ở trẻ em có thể gây ra vấn đề về tim: nhịp tim bất thường, yếu cơ tim và suy tim sung huyết. Những thuốc này bao gồm doxorubicin, daunorubicin và idarubicin (Idamycin). Hơn nữa, tế bào ngăn chặn bức xạ ngực, cột hoặc vùng bụng trên và xương tủy có thể làm tăng nguy cơ tác dụng lên tim.

Các bệnh nhân trong và sau quá trình hóa trị hoặc xạ trị cần có biện hỗ trợ điều trị ung thư máu hợp lý. Một số sản phẩm làm giảm tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị có thể được bác sĩ khuyên dùng.

Một số hóa trị liệu, bao gồm bleomycin (Blenoxane), carmustine (BiCNU) và lomustine (CeeNU), có thể gây tổn hại phổi. Bức xạ ngực và phẫu thuật ở ngực hoặc phổi cũng có thể gây ra vấn đề về phổi. Trẻ em là tuổi trẻ hơn tại thời điểm điều trị có nguy cơ cao phát triển phổi và các vấn đề hô hấp. Sống sót sau ung thư máu ở trẻ em cần được đi kiểm tra chức năng phổi thường xuyên.

Phẫu thuật bụng hoặc vùng chậu và xạ trị ở vùng cổ, ngực, bụng hoặc khung xương chậu có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Sau quá trình điều trị ung thư máu ở trẻ em cần gặp bác sĩ ngay nếu bé bị đau bụng, dài – táo bón dài, tiêu chảy, ợ nóng hay buồn nôn và nôn.

Điều trị ung thư máu ở trẻ em thành công hay không ? tỉ lệ sống sót thế nào ? Phụ thuộc phần lớn vào sự quan tâm của người lớn đến những thay đổi của cơ thể trẻ hàng ngày. Nếu trẻ không may mắc bệnh việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ cho tỉ lệ sống sót cao. Sử dụng các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị và chăm sóc sau điều trị sẽ làm giảm tác dụng phụ không đáng có.

CumarGold Kare – Nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung bướu

* Giúp hỗ trợ:

Lý do khách hàng tin tưởng CumarGold Kare

Triệu Chứng Báo Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em / 2023

Trẻ bị ung thư máu khi bị chấn thương nhỏ hoặc chảy máu mũi, thường sẽ chảy máu nhiều hơn. Trẻ cũng rất dễ bị bầm tím hoặc xuất hiện những chấm đỏ nhỏ trên da (xuất huyết) do các mạch máu nhỏ bị chảy máu.

Ung thứ máu ở trẻ em hay còn gọi là bệnh bạch cầu ở trẻ em, là bệnh ung thư rất phổ biến ở nhiều trẻ em trên toàn thế giới.

Dễ bị bầm tím và chảy máu

Trẻ bị ung thư máu khi bị chấn thương nhỏ hoặc chảy máu mũi, thường sẽ chảy máu nhiều hơn. Trẻ cũng rất dễ bị bầm tím hoặc xuất hiện những chấm đỏ nhỏ trên da (xuất huyết) do các mạch máu nhỏ bị chảy máu.

Khả năng đông máu khi trẻ bị ung thư còn phụ thuộc vào các tiểu cầu khỏe mạnh ở trong máu. Và ở trẻ bị ung thư máu thường sẽ có số lượng tiểu cầu thấp bất thường.

Đau bụng

Triệu chứng đau bụng cũng là một trong những triệu chứng thường gặp của ung thư máu ở trẻ em. Điều này là do các tế bào bạch cầu có thể tích lũy trong gan, lá lách, thận, gây sưng bụng. Chính vì thế, trẻ sẽ thường có cảm giác đau bụng, đầy hơi, mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn. Khi xuất hiện triệu chứng này tức là bệnh đã nặng và đã vào giai đoạn khó khống chế.

Khó thở

Nhiễm trùng, sốt cao thường xuyên

Trẻ bị ung thư máu có hệ miễn dịch suy giảm trầm trọng. Do các tế bào bạch cầu mất dần khả năng tiêu diệt virus, vi khuẩn từ bên ngoài. Dẫn đến các vi khuẩn, virus này tấn công vào cơ thể gây bệnh. Trẻ bị ung thư máu rất dễ bị sốt cao và nhiễm trùng vết thương, khó lành.

Sưng tấy

Từ hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (CT) và hình ảnh cộng hưởng từ ( MRI) có thể thấy rằng, các hạch bạch huyết sưng lên ở bụng hoặc ở ngực của trẻ bị ung thư máu.

Ở tuyến ức, các tế bào bạch cầu tập trung nhiều có thể gây chèn ép tĩnh mạch vận chuyển máu từ cánh tay đến tim. Dẫn đến sưng mặt và sưng cánh tay. Đầu, cánh tay, ngực có thể xuất hiện màu xanh đỏ.

Đau xương và khớp

Một số trẻ em bị ung thư máu còn xuất hiện thêm tình trạng bị đau xương khớp, đau nhức nhiều. Đây cũng được xem là dấu hiệu cần được lưu ý và đưa trẻ đi kiểm tra sức khỏe để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời bởi đau xương khớp là dấu hiệu rất hiếm gặp ở trẻ nhỏ.

Cùng Chuyên Mục

Bình Luận Facebook

Ung Thư Phổi Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị / 2023

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, gây ra 1,59 triệu ca tử vong trong năm 2012. Con số này dự kiến sẽ tăng trong thập kỷ tới. Nếu bác sĩ chỉ nói với bạn rằng bạn bị ung thư phổi, bạn nên biết những điều cơ bản cần thiết trước khi căn bệnh làm bạn choáng ngợp với những thay đổi về cảm xúc và thể chất.

Bệnh ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào phổi tăng trưởng với một tốc độ nhanh bất thường, làm hình thành một khối u. Phổi giúp bạn thở và cung cấp oxy cho các phần còn lại của cơ thể. Theo WHO, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong do ung thư. Ung thư có thể gây tàn phế và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của bạn.

Có một số loại ung thư phổi, nhưng những loại phổ biến nhất được đặt tên theo kích thước của các tế bào trong khối ung thư.

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC): nghĩa là các tế bào ung thư nhìn khá nhỏ dưới kính hiển vi. Ung thư loại này khá hiếm, khoảng 1 trong 8 người bị ung thư phổi có bệnh ung thư tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư có thể phát triển nhanh chóng.

Ung thư phổi tế bào lớn (NSCLC): nghĩa là các tế bào ung thư có kích thước lớn hơn so với những tế bào ung thư trong ung thư tế bào nhỏ. Nhiều người có loại ung thư phổi (khoảng 7 trong số 8 người). Loại này không phát triển nhanh như ung thư tế bào nhỏ, do đó việc điều trị cho loại này khác với loại trên.

Các loại ung thư không phải tế bào nhỏ khác ít gặp hơn là: pleomorphic (ung thư tế bào đa hình), u carcinoid, ung thư biểu mô tuyến nước bọt và ung thư không phân loại.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân của bệnh ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi có thể phát triển do độc tố xâm nhập vào phổi chủ ý hay không chủ ý. Nguyên nhân phổ biến nhất là hút thuốc lá, thuốc lào hoặc xì gà. Nguy cơ ung thư do hút thuốc tăng tỉ lệ thuận với thời gian hút. May mắn thay, những nguy cơ có thể được giảm xuống nếu họ ngừng hút thuốc.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường có nguy cơ mắc phải ung thư phổi?

Ung thư phổi có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng có một vài yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Yếu tố nguy cơ ung thư bao gồm:

Đã hoặc đang hút thuốc;

Hít khói thuốc lá;

Có thành viên trong gia đình bị ung thư phổi;

Xạ trị cho các bệnh lý khác mà có thể ảnh hưởng đến vùng ngực;

Sau khi tiếp xúc với các chất độc như amiăng, crom, niken, asen, muội hoặc hắc ín tại nơi làm việc;

Tiếp xúc với khí ra-đông (radon) trong nhà hoặc nơi làm việc;

Sống trong môi trường ô nhiễm;

Có hệ thống miễn dịch yếu do di truyền hoặc do suy giảm miễn dịch ở người (HIV);

Sử dụng bổ sung beta carotene hoặc nghiện thuốc nặng.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của ung thư phổi là gì?

Trong khi hầu hết các triệu chứng của bệnh ung thư phổi xảy ra ở phổi, bạn cũng có thể gặp các triệu chứng ở những nơi khác trên cơ thể. Điều này là do ung thư đã lan tràn (y khoa gọi là di căn) tới các bộ phận khác. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này cũng khác nhau. Một số người thậm chí có thể không cảm thấy các triệu chứng hoặc chỉ cảm thấy mệt mỏi chung chung. Một số triệu chứng mà bạn nên tìm cho ra là:

Biến chứng của ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Ung thư có thể gây ra các biến chứng chẳng hạn như:

Khó thở; Ho ra máu; Đau có thể do ung thư phổi tiến triển; Tràn dịch màng phổi (đọng nước trong ngực); Ung thư lan tràn đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn). Bạn có thể nói chuyện với bác sĩ để tìm ra những cách có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và ngăn ngừa các biến chứng.

Cách chẩn đoán

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh ung thư phổi?

Để tìm xem bệnh ung thư phổi có hay không, các bác sĩ sẽ đánh giá các triệu chứng và khám lâm sàng, chẳng hạn như nghe phổi để xem liệu có thể có một khối u trong ngực của bạn hay không. Sau đó, họ sẽ hỏi về tiền sử của bạn liệu bạn có hút thuốc hoặc bất cứ ai trong gia đình bạn hút thuốc. Họ cũng có thể hỏi về môi trường làm việc của bạn để xem liệu bạn có đang tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc các chất độc khác có thể gây tổn hại cho phổi hay không.

Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm. Những xét nghiệm này chỉ đơn giản là cận lâm sàng hình ảnh (CT xoắn ốc, PET scan) để xem phổi của bạn, hoặc xét nghiệm được gọi là xét nghiệm tế bào học đàm để xác định các khối u. Chẩn đoán hình ảnh sẽ hiển thị một nốt trên ảnh nếu bạn có một khối u. Trong khi xét nghiệm tế bào học đàm sẽ giúp kiểm tra một mẫu của các chất nhầy ho ra từ phổi của bạn có các tế bào ung thư hay không. Bạn có thể yêu cầu bác sĩ hướng dẫn nếu bạn không biết làm thế nào để đọc kết quả xét nghiệm.

Để có kết quả chắc chắn nhất, bác sĩ có thể yêu cầu làm sinh thiết.

Sinh thiết có nghĩa là các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô phổi nhỏ để nhìn dưới kính hiển vi tìm các tế bào ung thư. Có nhiều phương pháp để lấy mẫu:

Nội soi phế quản: sử dụng một ống mỏng đưa qua miệng hoặc mũi xuống đến phổi để lấy mẫu. Chọc hút bằng kim nhỏ: đưa một kim nhỏ xuyên qua da vào ngực của bạn để lấy một mẫu tế bào nhỏ. Bác sĩ sẽ gây tê khu khu vực đó trước khi thực hiện để nó không đau. Chọc dò dịch màng phổi: cũng sử dụng một cây kim, nhưng thay vì lấy các tế bào từ phổi của bạn, bác sĩ sẽ lấy chất dịch xung quanh phổi để tìm tế bào ung thư. Mở ngực: đây là một phẫu thuật lớn để chẩn đoán ung thư phổi, thường chỉ được sử dụng khi các phương pháp khác không thực hiện được. Điều trị và kiểm soát hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh ung thư phổi?

Ung thư được điều trị theo nhiều phương pháp, tùy thuộc vào loại ung thư phổi và nó đã lan rộng tới đâu. Những người bị ung thư tế bào không nhỏ có thể được điều trị bằng phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc kết hợp các phương pháp điều trị. Những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ thường được điều trị bằng xạ trị và hóa trị.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u; Hóa trị: sử dụng các loại thuốc đặc biệt để thu nhỏ hoặc tiêu diệt ung thư. Các thuốc này có thể uống hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc cả hai; Xạ trị: sử dụng tia năng lượng cao (tương tự như X-quang) để tiêu diệt ung thư; Liệu pháp nhắm trúng đích: sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Các thuốc này có thể uống hoặc truyền tĩnh mạch. Tiên lượng điều trị phụ thuộc chủ yếu vào loại và giai đoạn của ung thư. Bạn có thể được áp dụng nhiều phương pháp điều trị.

Bạn nên làm gì để kiểm soát bệnh kiểm soát bệnh ung thư phổi?

Dưới đây là một số thói quen sống bạn cần thay đổi để phòng ngừa và làm chậm sự phát triển của ung thư phổi:

Bỏ hút thuốc lá ngay lập tức

Điều đầu tiên bạn nên làm sau khi được chẩn đoán ung thư là vứt bỏ các bao thuốc lá và ngừng hút thuốc ngay lập tức. Nếu bạn bị ung thư từ hút thuốc thụ động, bạn nên trao đổi với những người hút thuốc để họ bỏ, điều đó sẽ tốt cho cả hai. Nếu bạn đang tiếp xúc với các chất độc từ công việc, nói chuyện với người quản lý hoặc ông chủ của bạn về các điều chỉnh cần thiết và để đảm bảo rằng không có ai bị bệnh vì nó.

Kiểm soát các cơn đau

Kiểm soát đau là phần quan trọng nhất của kiểm soát ung thư phổi. Bạn có thể được cho thuốc để điều trị đau. Khi bạn sử dụng thuốc, bạn cần phải sử dụng chúng nay khi đau xuất hiện. Bạn có thể hỏi bác sĩ cách điều trị đau do ung thư để có thể tự mình kiểm soát cơn đau. Bạn cần phải nhớ rằng bạn có thể kiểm soát cơn đau hoặc thậm chí làm cho chúng biến mất.

Một số phương pháp điều trị đau khác có thể hữu ích là:

Kỹ thuật thư giãn; Phản hồi sinh học; Vật lý trị liệu; Chườm nóng hay lạnh; Tập thể dục và massage. Ngoài ra, hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ sẽ là một sự giúp đỡ về mặt tinh thần rất lớn giúp bạn quản lý cơn đau sau khi điều trị ung thư.

Kiểm soát cơn khó thở

Bạn dùng phổi để thở. Vì vậy, rõ ràng là bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng khó thở khi bạn bị ung thư phổi. Có một số phương pháp mà bạn có thể sử dụng để kiểm soát khó thở: Kỹ thuật thở:

những kỹ thuật này được thiết kế để giúp bạn thở dễ dàng và chúng được sử dụng cho rất nhiều người bị khó thở, không chỉ từ ung thư phổi. Những kỹ thuật này cũng có thể làm bạn bình tĩnh và giúp thư giãn. Liệu pháp oxy: thở oxy nguyên chất có thể đảm bảo rằng phổi của bạn không cần phải làm việc chăm chỉ để cung cấp oxy cho máu. Vì vậy, nó có thể giúp giảm nhịp thở của bạn.

Kiểm soát lượng dịch xung quanh phổi: các dịch xung quanh phổi có thể gây áp lực lên phổi của bạn và gây khó khăn trong việc thở. Trong những trường hợp này, dẫn lưu dịch có thể giúp bạn thở dễ hơn.

Giữ lối sống lành mạnh

Bất kể bạn bao nhiêu tuổi hoặc bạn có bệnh hay không, tập thể dục và chế độ ăn uống lành mạnh sẽ luôn luôn là nền tảng cho một cơ thể khỏe mạnh. Bạn nên cố gắng tập thể dục nhiều nhất có thể, nhưng đừng quá sức. Tìm hiểu xem làm thế nào để kiểm soát hơi thở khi tập thể dục là rất quan trọng đối với những bệnh nhân ung thư phổi.

Vậy phương pháp điều trị ung thư tốt nhất hiện nay là gì?

Phương pháp sử dụng sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên để điều trị bệnh ung thư là một phương pháp điều trị vô cùng hiện đại. Dẫn đầu xu hướng này là sản phẩm Mushroom immune (75.000mg) được nhập khẩu từ Hoa Kỳ là một nền khoa học sức khỏe số 1 thế giới. Sản phẩm được sản xuất đạt chuẩn GMP có chứa hàm lượng cao Beta Glucan (β1,3/1,6), có nguồn gốc 100% từ thảo dược thiên nhiên có công dụng:

Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thông qua kích thích hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch, hệ hô hấp một cách tự nhiên để cải thiện chức năng và hoạt động của đại thực bào tế bào B và T và tăng tiết cytokines giúp kháng khuẩn. Qua đó làm lành tổn thương tế bào, ngăn ngừa các mầm bệnh…Sản phẩm được sử dụng hàng ngày, an toàn khi sử dụng lâu dài.

Rối Loạn Giấc Ngủ Ở Trẻ Em: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị / 2023

Những dấu hiệu rối loạn giấc ngủ ở trẻ thường thấy như:

+ Bé nằm trên giường nhưng không thể nhắm mắt ngủ. Bé liên tục đòi cái này, cái kia suốt cả buổi tối.

+ Bé chỉ có giấc ngủ kéo dài khoảng 90 phút là lại tỉnh, ngay cả vào ban đêm.

+ Bé bị ngứa chân vào ban đêm.

+ Bé có tiếng ngáy to.

Giấc ngủ bình thường của trẻ sơ sinh như thế nào?

+ Bé từ 0-3 tháng tuổi

Ở giai đoạn này, bé thường có giấc ngủ ngắn, hay thức dậy vào giữa đêm vài lần để đòi ăn và chơi chốc lát, sau đó lại có thể chìm vào giấc ngủ.

+ Bé từ 6-12 tháng

Từ 6 tháng tuổi trở đi, đa số bé sẽ ngủ suốt đêm và chỉ thức vào ban ngày. Đến khi gần được một tuổi, bé có xu hướng ngủ liên tục hơn vào ban đêm và có vài giấc ngủ ngắn vào ban ngày.

+ Ngoài sinh nhật đầu tiên

Khi mới chập chững biết đi, bé thường có giấc ngủ trưa dài hơn thay vì hai giấc ngủ ngắn.

Những nguyên nhân có thể dẫn đến chứng rối loạn giấc ngủ ở trẻ em

Mỗi giai đoạn phát triển, sự thay đổi về cơ thể và tâm trí có thể khiến trẻ ngủ không ngon giấc, chẳng hạn như:

+ Khi bé đang trải qua nỗi lo lắng bị cách ly khỏi mẹ và muốn được mẹ ôm ấp vào giữa đêm: Bé cần thời gian để thích nghi với việc ngủ riêng và quên dần sự hiện diện của mẹ vào ban đêm. Lúc này, ngay cả việc duỗi chân tay hay thay đổi tư thế ngủ cũng làm bé tỉnh giấc và có thể quấy khóc đòi mẹ.

+ Khi bé trải qua một ngày quá mệt mỏi hoặc quá phấn khích: Ban ngày nếu bé hoạt động quá nhiều hoặc có sự việc nào đó khiến bé vô cùng phấn khích thì vào ban đêm bé sẽ dễ bị tỉnh giấc.

+ Khi bé ăn thực phẩm và đồ uống có chứa caffeine: Những loại nước uống hoặc kẹo bánh có thành phần từ caffeine, hoặc ăn quá no trước khi đi ngủ cũng dễ làm bé khó ngủ.

+ Thay đổi môi trường sống: Việc chuyển nhà đến nơi ở mới, hoặc ngủ ở một nơi xa lạ khiến bé lạ nhà khó ngủ.

+ Do bệnh tật: Nếu bé bị bệnh dị ứng, cảm cúm, nghẹt mũi, hoặc mắc chứng ngưng thở khi ngủ, hay gặp ác mộng, mộng du hoặc hội chứng chân không yên… cũng khiến bé khó ngủ.

Rối loạn giấc ngủ ở trẻ và các triệu chứng

Nếu thi thoảng bé bị ốm hoặc ban ngày hoạt động quá nhiều nên đêm ngủ không ngon giấc là bình thường, mẹ chỉ cần điều chỉnh cho bé sinh hoạt và vui chơi điều độ hoặc chữa khỏi ốm cho bé là được.

Ngưng thở khi ngủ xảy ra cả ở người lớn và trẻ nhỏ nhưng đặc biệt gây nguy hiểm với trẻ con, nhất là các bé sơ sinh. Chứng này thường làm bé ngưng thở khi đang ngủ khoảng 10 giây trở lên, khiến bé bị tỉnh giấc.

Mẹ nên biết rằng, ngưng thở khi ngủ có thể gây ảnh hưởng đến học tập và hành vi của bé, đặc biệt khiến bé có thể gặp phải các vấn đề về tim.

Hội chứng chân không yên

Hội chứng chân không yên (RLS) thường xảy ra ở tuổi trưởng thành nhưng theo nghiên cứu, đôi khi nó cũng xảy ra ở thời thơ ấu. Mẹ có thể nhận biết con mắc phải hội chứng chân không yên qua các dấu hiệu như:

Bé hay nói với mẹ là cảm giác như có con bọ đang bò trên chân khiến bé khó chịu và phải cử động chân liên tục.

Nếu bé mắc phải hội chứng chân không yên, mẹ nên đưa bé đến bệnh viện để thăm khám và điều trị chuyên khoa.

Hội chứng giấc ngủ kinh hoàng

Bé hay gặp ác mộng và bị kích động mạnh với những biểu hiện như la hét, khóc toáng lên, hoảng loạn, thậm chí chạy khỏi giường làm cả nhà tỉnh giấc, hoặc bé bị mộng du hay đi lang thang trong nhà. Khi bé hoàn toàn tỉnh táo sẽ không còn nhớ được những gì đã diễn ra trong đêm.

Hội chứng giấc ngủ kinh hoàng thường gây ra ác mộng cho bé trong khoảng 90 phút sau khi đi ngủ và hiện chưa có phương pháp điều trị. Tuy nhiên, mẹ có thể giúp bé giảm hội chứng giấc ngủ kinh hoàng bằng cách cho bé ăn ngủ đúng giờ, thường xuyên ôm ấp, vỗ về, trấn an bé, kể cho bé nghe những câu chuyện vui trước khi ngủ hoặc cho bé nghe những bài hát với giai điệu êm dịu để đi vào giấc ngủ.

Nguồn:Marry BaBy

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị / 2023 trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!