Đề Xuất 2/2023 # Cận Lâm Sàng Và Dự Phòng Bệnh Quai Bị # Top 8 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 2/2023 # Cận Lâm Sàng Và Dự Phòng Bệnh Quai Bị # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cận Lâm Sàng Và Dự Phòng Bệnh Quai Bị mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quai bị là bệnh do virus gây nên, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, có biểu hiện ở nhiều cơ quan bộ phận. trong đó hay gặp nhất là viêm tuyến nước bọt mang tai, ngoài ra có thể gặp viêm tinh hoàn, viêm tụy, viêm não, viêm màng não…

ở Việt Nam bệnh quai bị được xếp vào một trong 10 bệnh truyền nhiễm hay gặp nhất. Bệnh có diễn biến đa phần lành tính, tự khỏi, ít khi có biến chứng.

Có nhiều xét nghiệm khác nhau được sử dụng để chẩn đoán bệnh quai bị gồm các xét nghiệm đặc hiệu và không đặc hiệu

Phân lập virus quai bị trong máu, dịch họng, dịch tiết lỗ Stenon, dịch não tủy, nước tiểu của bệnh nhân nghi bị quai bị.

Nuôi cấy tế bào ở tổ chức phôi gà, tế bào Hella

Tiêm truyền bệnh thực nghiệm cho khỉ, mèo, chuột lang và chuột trắng.

Test ELISA tốt nhất phát hiện kháng thể IgM, IgG đặc hiệu của virus.

Miễn dịch huỳnh quang.

Phản ứng bổ thể: đáp ứng kháng thể với kháng nguyên S, V để chẩn đoan quai bị cấp, kháng thể đối với kháng nguyên S xuất hiện sớm nhất, cao nhất trong vòng một tuần rồi biến mất sau 6 – 12 tuần, hiệu giá kháng thể lần hai tăng gấp 4 lần hiệu giá kháng thể lần một.

Công thức máu: bạch cầu bình thường, giảm nhẹ, lympho tăng tương đối.

Amylase máu và nước tiểu tăng cao trong viêm tuyến mang tai, viêm tụy, viêm não, màng não do quai bị.

Lipase chỉ tăng trong thể có viêm tụy.

Dịch não tủy biến đổi theo kiểu viêm màng não nước trong: dịch não tủy trong, áp lực tăng, protein tăng < 1g/l, đường và muối bình thường, tế bào tăng có thể tới vài trăm cái trong 1 mm3 trong đó lympho chiếm ưu thế.

Dự phòng bệnh quai bị:

Phòng bệnh không đặc hiệu:

Cách ly bệnh nhân ít nhất hai tuần, người tiếp xúc với bệnh nhân phải đeo khẩu trang

Hiện nay để phòng bệnh đặc hiệu đối với bệnh quai bị sử dụng vacxin. Vacxin hiện nay đang được sử dụng là vacxin sống giảm độc lực gây miễn dịch tốt, an toàn, bảo vệ 75 -95% trường hợp có tiếp xúc sau đó. Miễn dịch tạo thành có hiệu quả bảo vệ ít nhất 17 năm.

Chỉ định cho người trên 1 tuổi, đặc biệt là đối với tuổi dậy thì, thanh thiếu niên, cá nhân sống trong tập thể đông đúc.

Các loại vacxin dự phòng bệnh quai bị đang được sử dụng hiện nay: vacxin đơn Imovax hoặc vacxin phối hợp với vacxin sởi và Rubella MMR của hãng Pasteur Merieux

Chống chỉ định:trẻ dưới 12 tháng tuổi, phụ nữ có thai, bệnh nhân đang sốt, đang điều trị tia xạ, đang mắc bệnh Leucemia, lympho…

coppy ghi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: cận lâm sàng và dự phòng bệnh quai bị

Suy Tim Và Những Triệu Chứng Lâm Sàng Và Cận Lâm Sàng

Những triệu chứng dễ nhận biết của suy tim

Tim là một bộ phận rất quan trọng của cơ thể con người lên khi tim bị ảnh hưởng cơ thể người bệnh thường xuất hiện triệu chứng khó thở. Ban đầu khó thở chỉ xảy ra với tuần xuất ít nhưng càng về sau khó thở xảy ra thường xuyên, bệnh nhân nằm cũng khó thở nên thường phải ngồi dậy để thở. Diễn biến và mức độ khó thở cũng rất khác nhau, có khi khó thở một cách dần dần, nhưng nhiều khi đến đột ngột, dữ dội. Bên cạnh triệu chứng khó thở người bệnh cũng có biểu hiện bị ho. Các cơn ho thường xuyên xảy vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức. Thường là ho khan nhưng cũng có khi ho ra đờm lẫn ít máu.

Có nhiều cách để đánh giá mức độ suy tim, nhưng trên y văn thế giới người ta thường hay dùng cách phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch học New York, dựa trên sự đánh giá mức độ hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân.

Phân loại mức độ suy tim theo NYHA

Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường.

Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều.

Bệnh nhân bị giảm nhẹ các hoạt động về thể lực.

Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều các hoạt động thể lực.

Các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thường xuyên, kể cả lúc bệnh nhân nghỉ ngơi không làm gì cả.

Trong thực tế lâm sàng, cách phân loại này rất tốt đối với suy tim trái, nhưng không thật thích hợp lắm đối với các bệnh nhân suy tim phải.

Phân loại mức độ suy tim trên làm sàng

Theo kết quả đánh giá của bên Trung cấp Y sĩ đa khoa nhận định rằng, hiện ở nước ta, số lượng các bệnh nhân suy tim thường chiếm một tỷ lệ khá lớn vì vậy, sơ bộ trên lâm sàng các thầy thuốc thường qui ước mức độ suy tim theo khuyến cáo của Hội Nội khoa Việt nam như sau:

Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng.

Bệnh nhân có khó thở nhẹ nhưng gan chưa sờ thấy.

Bệnh nhân khó thở vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm.

Bệnh nhân khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi được điều trị gan có thể nhỏ lại.

Bệnh nhân khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị.

Tuy nhiên, để có thể phát hiện sớm tình trạng bệnh tốt nhất khi cơ thể có dấu hiệu bất thường gia đình cần đưa người bệnh tới các bệnh viện để kiểm tra và có phương án can thiệp kịp thời.

Nguồn: chúng tôi

Triệu Chứng Lâm Sàng Và Cận Lâm Sàng Của Suy Tim

Suy tim thường là diễn biến sau cùng của hầu hết các bệnh tim mạch, có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả trẻ nhỏ. Mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu về các triệu chứng của suy tim.

I. Suy tim trái

1. Triệu chứng cơ năng

a. Khó thở

Là triệu chứng hay gặp nhất. Lúc đầu chỉ khó thở khi gắng sức, về sau khó thở xảy ra thường xuyên, bệnh nhân nằm cũng khó thở nên thường phải ngồi dậy để thở. Diễn biến và mức độ khó thở cũng rất khác nhau: có khi khó thở một cách dần dần, nhưng nhiều khi đến đột ngột, dữ dội như trong cơn hen tim hay phù phổi cấp.

b. Ho

Hay xảy ra vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức. Thường là ho khan nhưng cũng có khi ho ra đờm lẫn ít máu.

2. Triệu chứng thực thể

a. Khám tim

Nhìn, sờ thấy mỏm tim đập hơi lệch sang trái. Nghe tim: Ngoài các triệu chứng có thể gặp của một vài bệnh van tim đã gây nên suy thất trái, ta thường thấy có ba dấu hiệu:

– Nhịp tim nhanh.

– Có thể nghe thấy tiếng ngựa phi.

– Cũng thường nghe thấy một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm, dấu hiệu của hở van hai lá cơ năng vì buồng thất trái giãn to.

b. Khám phổi

– Thường thấy ran ẩm rải rác hai bên đáy phổi. Trong trường hợp cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít và ran ẩm ở hai phổi, còn trong trường hợp phù phổi cấp sẽ nghe thấy rất nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ hai đáy phổi lên khắp hai phế trường nh “thủy triều dâng”.

– Trong đa số các trường hợp, huyết áp động mạch tối đa thường giảm, huyết áp tối thiểu lại bình thường nên số huyết áp chênh lệch thường nhỏ đi.

3. Các xét nghiệm chẩn đoán

a. Xquang

– Tim to ra nhất là các buồng tim bên trái. Trên phim thẳng: tâm thất trái giãn biểu hiện bằng cung dưới bên trái phồng và kéo dài ra.

– Cả hai phổi mờ nhất là vùng rốn phổi. Đôi khi có thể bắt gặp đường Kerley (do phù các khoảng kẽ của hệ thống bạch huyết của phổi) hoặc hình ảnh “cánh bướm” kinh điển ở hai rốn phổi trong trường hợp có phù phổi.

b. Điện tâm đồ

Thường chỉ thấy dấu hiệu tăng gánh các buồng tim bên trái: Trục trái, dày nhĩ trái, dày thất trái.

c. Siêu âm tim

Thường thấy kích thước các buồng tim trái (nhĩ trái, thất trái) giãn to. Ngoài ra siêu âm còn giúp ta biết được sự co bóp của các vách tim cũng như đánh giá được chính xác chức năng tâm thu của thất trái. Trong nhiều trường hợp siêu âm tim còn giúp cho ta khẳng định một số nguyên nhân đã gây ra suy tim trái.

– Thăm dò huyết động cho phép:

– Đánh giá mức độ suy tim trái thông qua việc đo chỉ số tim (bình thường từ 2-3,5 l/phút/m2) và đo áp lực cuối tâm trương của thất trái.

– Đánh giá chính xác mức độ nặng nhẹ của một số bệnh van tim.

II. Suy tim phải

1. Triệu chứng cơ năng

a. Khó thở

Ít hoặc nhiều, nhưng khó thở thường xuyên, ngày một nặng dần và không có các cơn kịch phát như trong suy tim trái.

b. Đau hạ sườn phải

Ngoài ra, bệnh nhân hay có cảm giác đau tức vùng hạ sườn phải (do gan to và đau).

2. Triệu chứng thực thể

a. Chủ yếu là những dấu hiệu ứ máu ngoại biên

– Gan to đều, mặt nhẵn, bờ tù, đau một cách tự phát hoặc khi sờ vào gan thì đau. Lúc đầu gan nhỏ đi khi đ ợc điều trị và gan to lại trong đợt suy tim sau, nên còn gọi là gan “đàn xếp”. Về sau, do ứ máu lâu ngày nên gan không thể nhỏ lại được nữa và trở nên cứng.

– Tĩnh mạch cổ nổi to và dấu hiệu phản hồi gan-tĩnh mạch cổ dương tính. Áp lực tĩnh mạch trung ương và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao.

– Tím da và niêm mạc: Tím là do máu bị ứ trệ ở ngoại biên, nên lượng Hemoglobin khử tăng lên trong máu. Tùy mức độ suy tim mà tím nhiều hay ít. Nếu suy tim nhẹ thì chỉ thấy tím ít ở môi và đầu chi. Còn nếu suy tim nặng thì có thể thấy tím rõ ở toàn thân.

– Phù: Phù mềm, lúc đầu chỉ khu trú ở hai chi dưới, về sau nếu suy tim nặng thì có thể thấy phù toàn thân, thậm chí có thể có thêm tràn dịch các màng (tràn dịch màng phổi, cổ chướng…). Bệnh nhân thường đái ít (khoảng 200 – 500ml/ngày). Nước tiểu sậm màu.

b. Khám tim

– Sờ: có thể thấy dấu hiệu Hartzer (tâm thất phải đập ở vùng mũi ức), nhưng không phải bệnh nhân nào cũng có dấu hiệu này.

– Nghe: ngoài các triệu chứng của bệnh đã gây ra suy tim phải ta còn có thể thấy:

+ Nhịp tim thường nhanh, đôi khi có tiếng ngựa phi phải.

+ Cũng có khi nghe thấy tiếng thổi tâm thu nhẹ ở trong mỏm hoặc ở vùng mũi ức do hở van ba lá cơ năng. Khi hít vào sâu, tiếng thổi này thường rõ hơn (dấu hiệu Rivero-Carvalho).

+ Huyết áp động mạch tối đa bình thường, nhưng huyết áp tối thiểu thường tăng lên.

3. Các xét nghiệm chẩn đoán

Trừ trường hợp suy tim phải do hẹp động mạch phổi có những đặc điểm riêng của nó, còn trong đa số các trường hợp khác ta thấy:

a. X quang

– Trên phim tim phổi thẳng:

+ Cung dưới phải (tâm nhĩ phải) giãn.

+ Mỏm tim nâng cao hơn phía trên vòm hoành trái, do tâm thất phải giãn.

+ Cung động mạch phổi cũng giãn to.

+ Phổi mờ nhiều do ứ máu ở phổi.

– Trên phim nghiêng trái: Thất phải to làm cho khoảng sáng sau xương ức bị hẹp lại.

b. Điện tâm đồ

Thường thấy các dấu hiệu của trục phải, dày nhĩ phải, dày thất phải.

c. Siêu âm tim

Chủ yếu thấy kích thước thất phải giãn to. Trong nhiều trường hợp có thể thấy các dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi.

Thăm dò huyết động: có thể thấy:

– Áp lực cuối tâm trương của thất phải tăng (thường là trên 12 mmHg).

– Áp lực động mạch phổi cũng thường tăng.

III. Suy tim toàn bộ

Thường là bệnh cảnh của suy tim phải ở mức độ nặng:

1. Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân.

2. Tĩnh mạch cổ nổi to, áp lực tĩnh mạch tăng rất cao.

3. Gan to nhiều..

4. Thường có thêm tràn dịch màng phổi, màng tim hay cổ chướng.

5. Huyết áp tối đa hạ, huyết áp tối thiểu tăng, làm cho huyết áp trở nên kẹt.

6. X quang: Tim to toàn bộ.

7. Điện tâm đồ: Có thể có biểu hiện dày hai thất.

IV. Đánh giá mức độ suy tim

Có nhiều cách để đánh giá mức độ suy tim, nhưng trên y văn thế giới người ta thường hay dùng cách phân loại mức độ suy tim theo Hội Tim mạch học New York (New York Heart Association) viết tắt là NYHA, dựa trên sự đánh giá mức độ hoạt động thể lực và các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân.

A. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA

Bảng 18-1. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA.

Độ Biểu hiện

I Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường.

II Các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều.

Bệnh nhân bị giảm nhẹ các hoạt động về thể lực.

III Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều các hoạt động thể lực.

IV Các triệu chứng cơ năng tồn tại một cách thường xuyên, kể cả lúc bệnh nhân nghỉ ngơi không làm gì cả.

Trong thực tế lâm sàng, cách phân loại này rất tốt đối với suy tim trái, nhưng không thật thích hợp lắm đối với các bệnh nhân suy tim phải.

B. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng

Ở nước ta, số lượng các bệnh nhân suy tim phải thường chiếm một tỷ lệ khá lớn trong số các bệnh nhân bị suy tim. Vì vậy, sơ bộ trên lâm sàng các thầy thuốc thường qui ước mức độ suy tim theo khuyến cáo của Hội Nội khoa Việt nam như sau:

Bảng 18-2. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng.

Độ Biểu hiện

I Bệnh nhân có khó thở nhẹ nhưng gan chưa sờ thấy.

II Bệnh nhân khó thở vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm.

III Bệnh nhân khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi được điều trị gan có thể nhỏ lại.

IV Bệnh nhân khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị.

Viện Tim Mạch – Bệnh viện Bạch Mai

Triệu Chứng Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Viêm Ruột Thừa Cấp

Viêm ruột thừa là một bệnh cấp cứu ngoại khoa gặp ở mọi lứa tuổi. Đứng hàng đầu trong các trường hợp cấp cứu về ổ bụng. Bệnh cần chẩn đoán sớm và mổ kịp thời.

Nếu chẩn đoán muộn và mổ muộn bệnh sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm và có thể tử vong. Vì thế khi chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ viêm ruột thừa phải chuyển sớm bệnh nhân lên tuyến trên.

Viêm ruột thừa có thể có các nguyên nhân sau:

Do nhiễm khuẩn: Vi khuẩn thường gặp E. Coli, liên cầu khuẩn, vi khuẩn yếm khí.

Do giun đũa chui vào hoặc do sỏi phân

2Do co thắt mạch máu nuôi ruột thừa dẫn tới thiếu dinh dưỡng tại ruột thừa gây viêm

Triệu chứng toàn thân

Bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn: Sốt nhẹ 38o C đến 38o5C, mạch nhanh trên 90 lần trong một phút, môi khô lưỡi bẩn…

Triệu chứng cơ năng

– Đau: Đau âm ỉ liên tục và khu trú tại hố chậu phải. Đôi khi gặp những bệnh nhân lúc đầu đau ở thượng vị hoặc đau quanh rốn sau đó khu trú ở hố chậu phải.

– Nôn: Có khi chỉ buồn nôn.

– Bí trung đại tiện, đôi khi gặp ỉa lỏng.

Triệu chứng thực thể

Phải khám nhẹ nhàng từ chỗ không đau đến chỗ đau, có thể thấy:

– Hố chậu phải đau: ấn tay vào hố chậu phải đau nhất là điểm ruột thừa (Điểm MacBurney: Là điểm giữa của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên phải).

– Phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải: Triệu chứng này thường thấy và có giá trị.

– Thăm trực tràng, âm đạo: ấn ngón tay vào thành bên phải của trực tràng hay âm đạo bệnh nhân đau.

Xét nghiệm

– Xét nghiệm máu: Số lượng bạch cầu tăng cao trong đó tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng trên 70%

– Siêu âm ổ bụng : thấy hình ảnh ruột thừa viêm

Chẩn đoán xác định

– Có hội chứng nhiễm khuẩn.

– Đau khư trú tại hố chậu phải.

– Điểm MacBurney đau.

– Có phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải.

Chẩn đoán phân biệt

Khám để xác định viêm ruột thừa thường là khó và dễ nhầm với một số bệnh:

– Các bệnh về đường tiết niệu: Cơn đau do sỏi niệu quản phải, viêm đường tiết niệu, cơn đau quặn thận bên phải…

– Các bệnh về sản khoa: Chửa ngoài tử cung vỡ, u nang buồng chứng xoắn, viêm phần phụ…

– Các bệnh về tiêu hoá: Viêm màng bụng do thủng ổ loét dạ dày- tá tràng, viêm đại tràng co thắt, thủng ruột do thương hàn, viên túi thừa Meckel.

– Với các bệnh khác: Viêm cơ đái chậu bên phải, viêm cơ thành bụng…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cận Lâm Sàng Và Dự Phòng Bệnh Quai Bị trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!