Đề Xuất 2/2023 # Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng: Các Triệu Chứng Và Phương Pháp # Top 6 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 2/2023 # Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng: Các Triệu Chứng Và Phương Pháp # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng: Các Triệu Chứng Và Phương Pháp mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đại tràng là bộ phận/phần cuối của đường tiêu hóa. Đây cũng là chốt cuối cùng tiếp nhận thức ăn trước khi thức ăn được đào thải ra ngoài. Ngày nay do có sự thay đổi nhiều trong phương thức sinh hoạt cũng như chế độ cách thức ăn uống của người dân Việt nam mà tỷ lệ người mắc bệnh ung thư đại tràng ngày càng tăng. Ở bài viết này, Kukumin IP sẽ đưa ra những phân tích về triệu chứng và các phương pháp chẩn đoán ung thư đại tràng.

Triệu chứng bệnh ung thư đại tràng

Trực tràng bị chảy máu (chảy máu bất kể với tần suất ít hay nhiều mà không hiểu lý do rõ ràng).

Có sự thay đổi thường xuyên, liên tục khi đi đại tiện: bị táo bón, bị tiêu chảy hoặc vừa táo bón vừa tiêu chảy, đại tiện ra phân kèm theo chất nhầy, mảng nhầy.

Đau quặn thắt khu vực bụng phía dưới rốn. Khi đại tiện có mót rặn thường xuyên.

Người cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống, đôi khi khó thở, chóng mặt.

Người bệnh bị giảm cân, sút cân nhanh chóng mà không rõ nguyên nhân.

Khi bệnh nhân có các biểu hiện ở toàn thân như: người mỏi mệt, hay chóng mặt do thiếu máu, da xanh xao nhược sắc, sốt và đau bụng mơ hồ (khi đau khi không), thăm khám thường sờ được khối u ở vùng hố chậu phải hoặc khu vực nửa bụng bên phải; ngoài ra bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài thì đó có thể là triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng phải.

Với các triệu chứng khác như: táo bón và đau quặn thắt vùng bụng, khi đi đại tiện phân có dải và dính dây máu thì có thể đó là ung thư trực tràng trái.

Tuy nhiên cũng có một số trường hợp hiếm gặp: ung thư đại tràng chỉ phát hiện ra do di căn, đặc biệt là di căn gan hoặc do bị tắc ruột.

Các triệu chứng ban đầu kể trên của ung thư đại tràng thường không có gì đặc biệt, nhiều người lầm tưởng với các bệnh đường tiêu hóa thông thường. Chính vì vậy, điều quan trọng mà người bệnh cần làm là phải nhận thức được tình trạng sức khỏe của mình, chú ý đến những thay đổi của sức khỏe bản thân để nhận ra được những điều bất thường, từ đó có những biện pháp thăm khám và điều trị bệnh kịp thời.

Phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng:

Chẩn đoán ung thư đại tràng bằng phương pháp thủ công:

Thăm khám trực tràng: Đây là phương pháp chẩn đoán ung thư đại tràng đơn giản. Bác sỹ sẽ cho ngón tay vào trực tràng của bệnh nhân để kiểm tra xem có xuất hiện khối u nào không. Đây là phương pháp thủ công, và để đưa ra kết luận chính xác hơn, bác sĩ vẫn cần làm thêm các xét nghiệm khác.

Chẩn đoán ung thư đại tràng bằng các xét nghiệm:

Chụp hình ảnh đại tràng với chất cản quang: Biện pháp này cho ra kết quả nhanh và chính xác. Trước khi chụp hình đại tràng và chất cản quang, bệnh nhân được dùng thuốc sổ để thải hết phân ra ngoài. Sau đó bác sĩ tiêm dung dịch có tính cản quan vào người của bệnh nhân. Khi chụp X-quang hình ảnh của ruột già được hiển thị rõ nét. Dựa vào hình chụp này bác sĩ sẽ nhìn ra được những điểm bất thường trong trực tràng.

Xét nghiệm phân để tìm máu ẩn trong phân (FOBT): người ta soi phân của bệnh nhân để xác định xem máu có ẩn chứa ở trong phân không. Nếu có máu ở trong phân, bác sĩ sẽ tiếp tục làm thêm các xét nghiệm khác để đó đủ dữ kiện kết luận.

Tiến hành xét nghiệm DNA phân: đây là xét nghiệm phổ biến, hầu như bệnh nhân nào nghi ngờ bệnh cũng được chỉ định làm xét nghiệm này, bởi nó giúp tìm kiếm ra tế bào ung thu hoặc polyp tiền ung thư.

Nội soi đại tràng: Ở phương pháp này, các bác sỹ sẽ dùng ống chuyên dụng mỏng dẻo có gắn camera ở đầu ống và đưa vào trực tràng qua lỗ hậu môn để xem xét toàn bộ đại tràng. Camera ở đầu ống sẽ ghi lại và cho bác sĩ thấy những hình ảnh ở phía trong đại tràng. Qua các hình ảnh này, bác sĩ sẽ đưa ra được những thông tin, tình trạng của bệnh.

Chụp cắt lớp ruột già: Đây là một trong những biện pháp khá tiên tiến để tìm kiếm polyp hoặc ung thư. Phương pháp này không hề gây đau đớn cho bệnh nhân, trái lại nó cho kết quả rất chính xác.

Soi đại tràng sigma: Bác sĩ sẽ đưa một ống rỗng, mỏng, dễ uốn (giống như nội soi) và có đèn sáng ở đầu mút vào sâu trong trực tràng. Ống này được kết nối với một camera nhỏ nhờ đó bác sĩ có thể xem xét trực tràng và phần dưới của ruột già. Tuy nhiên biện pháp này không thể giúp bác sĩ quan sát được khối u ở phần trên của ruột già.

Als (Bệnh): Triệu Chứng Và Các Phương Pháp Chẩn Đoán

Hệ thống thần kinh của con người là rất dễ bị tổn thương. Đó là lý do tại sao có rất nhiều bệnh khác nhau có thể ảnh hưởng một phần đặc biệt của cơ thể. Trong bài viết này, tôi muốn nói đến là gì ALS (bệnh). Triệu chứng, nguyên nhân của bệnh, cũng như các phương pháp chẩn đoán và điều trị càng tốt.

nó là gì?

loại

Ngoài ra còn có ba loại bệnh như ALS:

cổ điển lẻ tẻ. Nó không phải là do di truyền. Rằng nó chiếm khoảng 95% của tất cả các trường hợp bệnh.

Di truyền (hoặc gia đình). Như đã trở nên rõ ràng, nó được thừa hưởng. Tuy nhiên, đối với loại bệnh được đặc trưng bởi sự biểu hiện sau này của các triệu chứng.

Guam kiểu hoặc hình dạng của Mariana. Tính năng độc đáo của nó được thể hiện trước hai ở trên. chậm phát triển của bệnh.

Các triệu chứng đầu tiên

Điều đáng nói rằng các triệu chứng đầu tiên của bệnh có thể được điều trị và trong bất kỳ căn bệnh khác. Đây chính là vấn đề của sự lừa dối: để chẩn đoán ngay lập tức nó gần như là bất khả thi. Vì vậy, các triệu chứng đầu tiên của bệnh ALS như sau:

Yếu cơ. Về cơ bản nói đến mắt cá chân và bàn chân.

Teo của bàn tay, yếu kém của cơ bắp. Nó cũng có thể xảy ra dysmotility.

Bệnh nhân trong giai đoạn đầu của bệnh có thể hơi cụp dừng.

Đặc trưng bởi chu kỳ co thắt cơ bắp. Có thể co giật vai, tay, lưỡi.

Chân tay yếu đi. Một bệnh nhân khó khăn có thể di chuyển xa.

Nó cũng là đặc trưng loạn vận ngôn xuất hiện, ví dụ: rối loạn ngôn ngữ.

đầu tiên nuốt khó khăn cũng xảy ra.

Nếu bệnh nhân có bệnh ALS (một căn bệnh), các triệu chứng của sự phát triển của bệnh sẽ phát triển, phát triển. Tiếp theo, bệnh nhân có thể thỉnh thoảng cảm thấy niềm vui vô cớ hoặc buồn bã. Teo có thể xảy ra ngôn ngữ và mất cân bằng. Tất cả điều này là bởi vì người đó đang đau khổ hoạt động tinh thần cao hơn. Trong một số trường hợp, trước khi có các triệu chứng chủ yếu có thể gây rối loạn chức năng nhận thức. tức là mất trí nhớ xuất hiện (điều này xảy ra thường xuyên, khoảng 1-2% các trường hợp).

tiến triển của bệnh

Những gì người khác là rất quan trọng để biết những người quan tâm đến ALS (bệnh)? Các triệu chứng xảy ra ở bệnh nhân như bệnh có thể nói về những gì chính xác loại mình của bệnh:

chi ALS. Các trận lượt đi diễn ra thất bại. Hơn nữa tiến chức năng chi vi phạm.

ALS hành tủy. Trong trường hợp này, các triệu chứng chủ yếu là chức năng ngôn luận vi phạm, cũng như các vấn đề với nuốt. Điều đáng nói rằng loại bệnh ít phổ biến hơn so với lần đầu tiên.

gia tăng các triệu chứng

Những gì cần biết bệnh nhân có bệnh như ALS? Các triệu chứng sẽ dần dần tăng lên, chức năng chi sẽ giảm.

Dần dần có bệnh lý Babinski, khi bị ảnh hưởng là các nơron vận động trên.

trương lực cơ, phản xạ sẽ được tăng cường để được nâng cấp.

Dần dần sẽ nơron vận động ngạc nhiên và thấp hơn. Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ cảm nhận được sự co giật không tự nguyện của các chi.

Trong này khá thường xuyên ở những bệnh nhân con người phát triển trầm cảm, có u sầu. Tất cả vì người đó mất khả năng để tồn tại mà không cần bất kỳ sự giúp đỡ, nó mất khả năng di chuyển.

Ngoài ra, nó không thể tự phục vụ. Bệnh nhân thường chèn một ống thông qua đó một người đàn ông và nhận được tất cả các cần thiết cho sự tồn tại của thực phẩm.

Điều đáng nói rằng ALS khá có thể xảy ra sớm hơn. Các triệu chứng ở độ tuổi trẻ sẽ không khác biệt so với các triệu chứng của bệnh nhân, có dấu hiệu đầu tiên xuất hiện muộn hơn nhiều. Tất cả đều phụ thuộc vào cơ thể, cũng như trên các loại bệnh. Với sự phát triển của bệnh dần dần vô hiệu hóa người mất năng lực cho cuộc sống độc lập. Theo thời gian, hoàn toàn bác bỏ những chi.

Giai đoạn cuối cùng

Trong giai đoạn cuối của căn bệnh này bệnh nhân thường là chức năng hô hấp bị suy yếu, khả năng thất bại của các cơ hô hấp. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần thông gió. Qua thời gian, có thể phát triển các chức năng thoát nước của cơ thể, mà thường dẫn đến thực tế là gia nhập một nhiễm trùng thứ cấp, trong đó tiếp tục giết chết bệnh nhân.

chẩn đoán

Sau khi xem xét một căn bệnh như bệnh ALS, các triệu chứng, chẩn đoán – đó là những gì tôi muốn nói với cũng có. Điều đáng nói rằng căn bệnh này được tìm thấy thường xuyên nhất một quá trình loại trừ các vấn đề khác với cơ thể. Khi một bệnh nhân sau phương tiện chẩn đoán có thể được chỉ định:

phân biệt

Điều đáng nói rằng căn bệnh này có các triệu chứng xảy ra và các bệnh khác. Do đó, nó là cần thiết để phân biệt ALS với các vấn đề sau:

điều trị

Bit coi là một căn bệnh như bệnh ALS, triệu chứng, điều trị – đây là những gì cũng cần phải đặc biệt chú ý. Như đã đề cập ở trên, nó không thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, có loại thuốc giúp làm chậm quá trình của bệnh. Trong trường hợp này, bệnh nhân thường dùng thuốc như “thuốc riluzole”, “Rilutek” (mỗi ngày hai lần một ngày). Nó có thể ngăn ngừa sự kết tủa của hơi glutamin, một chất có ảnh hưởng đến tế bào thần kinh vận động. Tuy nhiên, nó cũng rất hữu ích là phương pháp khác nhau điều trị, với mục tiêu chính – cuộc chiến chống lại các triệu chứng chính:

Aids:

y học cổ truyền, châm cứu cho bệnh này là vô ích. Nó cũng cần phải nói rằng không chỉ bệnh nhân mà còn gia đình ông thường cần giúp đỡ với một bác sĩ chuyên khoa.

Polyp Đại Tràng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Phương Pháp Điều Trị

1. Polyp đại tràng là gì?

Polyp đại tràng là tình trạng các tổ chức tăng sinh quá mức, hình thành những khối u bên trong lòng của đại tràng. Sự xuất hiện khối u ảnh hưởng tới chức năng của hệ tiêu hóa và đời sống sinh hoạt của người bệnh.

Trong y khoa, polyp đại tràng có hai dạng thường gặp:

Polyp tăng sản: Đây là những polyp có kích thước nhỏ, thường xuất hiện ở đoạn cuối trực tràng, ít có khả năng phát triển thành u ác tính.

Polyp tuyến: Chiếm khoảng 2/3 trường hợp polyp đại tràng, đa số không phát triển thành ung thư. Polyp tuyến càng lớn khả năng phát triển ung thư càng cao.

Hai dạng polyp này rất khó phân biệt bằng phương pháp nội soi thông thường. Trong quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ cắt bỏ hoàn toàn và đem đi sinh thiết để kiểm tra nguy cơ phát triển thành ung thư.

2. Biểu hiện của bệnh polyp đại tràng

Đi ngoài ra máu: Đây là biểu hiện thường gặp ở những người bị polyp đại tràng, có giá trị gợi ý chẩn đoán. Triệu chứng rõ hơn khi phân mềm hoặc nhão và có máu kèm theo.

Đại tiện phân lỏng hoặc táo bón kéo dài: Bệnh nhân thường đi ngoài phân lỏng hoặc táo bón kéo dài khoảng 1 tuần mà không rõ nguyên nhân, nhất là khi polyp to hoặc bị loét sẽ gây ra triệu chứng như: đi tiểu nhiều lần, đau quặn, mót rặn…

Đau bụng: Trường hợp polyp kích thước quá lớn có thể gây tắc ruột và xuất hiện những cơn đau kèm theo nôn, bí trung đại tiện.

3. Nguyên nhân gây ra polyp đại tràng

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do lối sống và sinh hoạt không hợp lý, độ tuổi hoặc di truyền từ đời trước.

Chế độ ăn uống không hợp lý: Sử dụng thức ăn không hợp vệ sinh, dung nạp thực phẩm nhiều dầu mỡ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến polyp đại tràng.

Căng thẳng, áp lực: Tâm lý cũng là yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển polyp đại tràng. Nếu bạn thường xuyên trong tình trạng căng thẳng, mệt mỏi sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.

Tuổi tác: Bệnh thường rất ít gặp ở những người trước 40 tuổi, theo thống kê có khoảng 90% trường hợp mắc bệnh ở độ tuổi sau 50.

Do di truyền: Nếu trong gia đình bạn từng có người bị polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng thì bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường.

Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Tuy nhiên, theo chuyên gia y tế nhóm đối tượng có nguy cơ mắc cao nhất thường là:

Tiền sử trước đó thường có khối u.

Những người có thói quen ăn nhiều thịt hoặc đồ béo.

Thường xuyên hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc, uống nhiều rượu và đồ uống có cồn.

Những người thừa cân béo phì, có cân nặng tăng đột biến trong thời gian ngắn.

Đối tượng lười vận động, nằm hoặc ngồi nhiều.

Có người thân trong gia đình bị polyp đại tràng hoặc ung thư đại tràng.

4. Polyp đại tràng có nguy hiểm không?

Theo y học, polyp đại tràng có hai dạng phổ biến là u tuyến và tăng sản. Các polyp tăng sản đa số sẽ không gây biến chứng thành ung thư, còn những trường hợp mắc polyp tuyến sẽ có khả năng phát triển thành ung thư gây nguy hiểm đến sức khỏe của người bệnh.

Ngoài ra, các polyp này có thể lành tính hoặc ác tính phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u trong đại tràng. Tuy nhiên, phần lớn bệnh polyp đại tràng thường là những tổ chức lành tính, không phát triển thành ung thư. Những trường hợp có kích thước lớn, nguy cơ phát triển ung thư sẽ rất cao. Vì vậy, khi thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường thì bạn nên đến cơ sở y tế để thăm khám và điều trị sớm nhất có thể.

5. Phương pháp chẩn đoán polyp đại tràng

Chụp cản quang đại tràng

Soi đại tràng sigma

Nội soi đại tràng

Chụp cắt lớp vi tính

Xét nghiệm phân

Nội soi là phương pháp tốt nhất giúp bác sĩ có thể quan sát được toàn bộ lớp niêm mạc đại tràng, phát hiện sớm polyp và theo dõi sự phát triển của chúng. Ngoài ra, bác sĩ cũng đưa một số kỹ thuật mới để phát hiện và kiểm soát polyp:

Xét nghiệm gen

Nội soi đại tràng ảo

Dùng công nghệ MSCT hoặc MRI

6. Các biện pháp điều trị polyp đại tràng

6.1 Điều trị nội khoa

Đối với những trường hợp mắc bệnh nhẹ, các bác sĩ thường kê một số loại thuốc kháng viêm thông thường. Tuy nhiên, thuốc này chỉ có tác dụng tạm thời, nếu bệnh nhân ngừng sử dụng bệnh sẽ phát triển bình thường.

6.2 Điều trị ngoại khoa

Hiện nay, cắt bỏ polyp đại tràng là phương pháp đem lại hiệu quả tốt nhất cho người bệnh. Trước khi tiến hành cắt bỏ, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc giảm đau an thần cho bệnh nhân. Trường hợp polyp quá to, không thể cắt bỏ bằng phương pháp nội soi, sẽ được xử lí bằng phẫu thuật.

Các polyp nhỏ được cắt bằng dụng cụ y khoa luồn qua ống nội soi đại tràng.

Polyp có cuống được cắt bằng kỹ thuật Snare.

Nếu bệnh nhân có polyp cuống to thì các bác sĩ có thể dùng dòng điện cắt kiểu Blend Cut hoặc Coagulation với cường độ thấp để hạn chế chảy máu.

Nếu Polyp nằm ở những vị trí khó, ở vị trí khuất thì sẽ được cắt sau khi đầu máy soi đã được gắn ống nhựa trong.

Trường hợp polyp phát triển thành ung thư, quá trình điều trị còn phụ thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh. Nếu nguy cơ bị ung thư thấp thì không cần điều trị thêm, nếu ung thư đã xâm lấn gây ảnh hưởng đến ruột già thì sẽ tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ.

Phương pháp phẫu thuật thay thế là tiến hành cắt bỏ ruột già và ghép đại tràng với ruột non. Khi trực tràng được cắt bỏ, bạn phải phẫu thuật tạo một lỗ mở ở ruột non ra ngoài thành bụng hay còn gọi là hậu môn nhân tạo. Chất thải được đưa ra ngoài bằng hậu môn nhân tạo vào túi dùng một lần.

Đối với các polyp lớn khi cắt bỏ có thể gây ra một số biến chứng như: chảy máu, chảy máu dữ dội gây tử vong, thủng đại tràng… Vì vậy, người bệnh nên tiến hành điều trị tại những cơ sở y tế uy tín, có trang thiết bị tốt, bác sĩ có trình độ tay nghề và chuyên môn cao để đảm bảo an toàn và có hiệu quả điều trị tốt nhất.

Lưu ý: Theo dõi sau khi cắt polyp đại tràng

Polyp đại tràng là căn bệnh có khả năng tái phát rất cao, đặc biệt là 3 năm đầu sau khi phẫu thuật. Vì vậy, trong 3-5 năm đầu, bệnh nhân nên đến bệnh viện nội soi, kiểm tra.

7. Ăn gì sau khi cắt polyp đại tràng?

Mặc dù cắt polyp đại tràng được xem là tiểu phẫu đơn giản nhưng người bệnh cần nhiều thời gian để phục hồi sức khỏe và chức năng đại tràng. Do đó, bạn cần tuân thủ những chỉ dẫn sau:

Ăn những thực phẩm mềm, lỏng, dễ tiêu hóa trong những ngày đầu: Thông thường, sau ca mổ bệnh nhân sẽ phải nhịn ăn ít nhất từ 24 – 48 tiếng. Bắt đầu từ ngày thứ 3 trở đi, nếu được bác sĩ cho phép bạn mới có thể ăn được cháo loãng hoặc súp.

Thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ có tác dụng kích thích tiêu hóa, ngăn chặn táo bón sau khi cắt polyp. Một số thực phẩm chứa nhiều chất xơ không thể bỏ qua như bánh mì đen, bánh mì nâu, cam, chuối, nho… Chúng không chỉ cung cấp chất xơ mà còn bổ sung vitamin và khoáng chất.

Thức ăn giàu đạm: Chất đạm ngoài công dụng cung cấp năng lượng cho cơ thể còn tham gia vào việc tái tạo mô, làm lành nhanh vết thương. Chính vì vậy, với người sau khi cắt polyp nên bổ sung các thực phẩm giàu đạm như đậu nành, trứng gà, thịt bò, ngũ cốc… Tuy nhiên, khi chế biến nên băm nhỏ hoặc hầm nhừ để dễ tiêu hóa.

Thực phẩm chứa nhiều chất béo: Chất béo vừa cải thiện hệ miễn dịch lại có tác dụng tốt trong việc hấp thụ vitamin. Do đó, bệnh nhân nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất béo lành mạnh từ thực vật như đậu nành, dầu mè, dầu dừa…

8. Cách phòng tránh polyp đại tràng?

Theo dược sĩ Phương Lan, để phòng ngừa bệnh polyp đại tràng bạn cần lưu ý những điều sau:

Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường bổ sung rau củ quả và chất xơ, không nên ăn nhiều chất béo, mỡ động vật và các loại thịt đỏ.

Giữ tinh thần thoải mái, tránh căng thẳng, sinh hoạt khoa học để giảm thiếu rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết – nguy cơ phát triển thành khối u đường ruột.

Hạn chế rượu bia, không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao như: đi bộ, yoga, chạy… giúp lưu thông khí huyết, tăng cường sức khỏe, đồng thời nâng cao sức đề kháng cơ thể.

Nếu cơ thể thừa cân nên thực hiện chế độ giảm cân khoa học.

Thăm khám sức khỏe định kỳ và nội soi tiêu hóa để tầm soát bệnh, giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Hi vọng những thông tin cơ bản về căn bệnh polyp đại tràng ở trên, sẽ giúp ích cho bạn trong việc sớm phát hiện ra bệnh, từ đó, có biện pháp xử lý kịp thời, tránh để lâu gây biến chứng ung thư nguy hiểm tính mạng. Những người có nguy cơ mắc bệnh cao nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để tầm soát polyp và ung thư để được can thiệp sớm.

XEM THÊM:

Tham Vấn Y Khoa

Ths.Bs Nguyễn Thị Hằng

Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Đại Tràng

Nguyên nhân ung thư đại tràng

Mặc dù chưa thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra ung thư đại tràng, tuy nhiên có thể kể đến một số yếu tố nguy cơ sau:

Tuổi: Gần 9/10 trường hợp bị ung thư đại tràng thuộc độ tuổi từ 60 trở lên

Chế độ ăn uống: Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thịt chế biến và ít chất xơ có thể làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng

Trọng lượng: Ung thư đại tràng phổ biến hơn ở những đối tượng thừa cân và béo phì

Tập thể dục: Không hoạt động, ít tập thể dục cũng làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng

Uống rượu và uống thuốc: Những người có thói quen uống rượu và hút thuốc dễ bị ung thư đại tràng hơn bình thường.

Tiền sử gia đình: Nếu gia đình bạn có những người có quan hệ họ hàng gần gũi (bố, mẹ, anh trai hay em gái) bị ung thư đại tràng, thì bạn cũng có nguy cơ bị ung thư đại tràng cao hơn. Vì thế cần chủ động tầm soát ung thư định kỳ.

Bên cạnh đó, ở một số người cũng có nguy cơ bị ung thư đại tràng cao do mắc viêm loét dạ dày mạn tính hoặc bệnh Crohn đại tràng kéo dài hơn 10 năm.

Những triệu chứng của bệnh ung thư đại tràng

Mặc dù ung thư đại tràng không có những triệu chứng rõ ràng nhưng nếu người bệnh để ý đến các vấn đề sức khỏe của mình thì có thể thấy xuất hiện những triệu chứng sau:

Đau bụng: Đau bụng là triệu chứng rất thường gặp ở bệnh nhân ung thư đại tràng. Các cơn đau bụng thường không rõ ràng và dữ dội mà có hình thức âm ỉ giống cơn đau khi viêm ruột thừa hoặc viêm đại tràng. Vị trí của các cơn đau thường ở vùng hố chậu phải hoặc hố chậu trái hay vùng thượng vị tùy theo vị trí của ung thư.

Chảy máu trực tràng: Thường có biểu hiện là đi ngoài ra máu kèm theo căng tức, đau nhức, sưng và ngứa vùng xung quanh hậu môn. Những triệu chứng này thường dễ nhầm với bệnh trĩ hay kiết lỵ. Tuy nhiên đây cũng là một trong những dấu hiệu ban đầu của triệu chứng của ung thư đại tràng.

Thay đổi thói quen đại tiện: Ung thư đại tràng thường gây thay đổi trong thói quen đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, đại tiện nhiều lần, phân lỏng hoặc phân có kèm theo chất nhầy…

Mệt mỏi, chóng mặt và khó thở không rõ nguyên nhân: Khi khối u được hình thành tại đại tràng, các dấu hiệu thiếu máu sẽ xuất hiện do việc mất máu để nuôi dưỡng khối u, hoặc khối u tiết ra chất giống với hormone tác động vào quá trình sinh huyết, hoặc do việc mất máu mạn tính kéo dài qua đại tiện.

Giảm cân nhanh chóng và liên tục: Khi mắc ung thư đại tràng, hệ tiêu hóa của bệnh nhân cũng bị ảnh hưởng dẫn tới hấp thụ chất dinh dưỡng kém đi. Cơ thể mệt mỏi và thiếu máu dẫn đến sút cân. Khi bị đột ngột giảm cân nhanh chóng và kéo dài, nên đi khám để chẩn đoán sớm bệnh.

Tiên lượng và tỷ lệ sống thêm của ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng sống được bao lâu là những câu hỏi mà bệnh viện Thu Cúc thường gặp. Khi thấy xuất hiện những triệu chứng bệnh ung thư đại tràng, người bệnh cần tới ngay các bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và có phác đồ điều trị phù hợp. Tùy từng giai đoạn và mức độ bệnh cụ thể mà tỷ lệ điều trị bệnh thành công khác nhau.

Giai đoạn 1 – giai đoạn rất sớm của bệnh có tỷ lệ chữa khỏi cao. Sau phẫu thuật, 94% số bệnh nhân sống được trên 5 năm.

Giai đoạn 2: Sau khi phẫu thuật trên 82% số bệnh nhân sống trên 5 năm.

Giai đoạn 3: Sau khi phẫu thuật, 67% số bệnh nhân sống được ít nhất 5 năm.

Giai đoạn 4: Khi có triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối người bệnh thường có tỷ lệ sống rất thấp chỉ khoảng 11% số bệnh nhân sẽ sống được ít nhất 5 năm. Nhưng nếu ung thư đã di căn vào gan và các khu vực trong gan có thể loại bỏ bằng phẫu thuật thì tỷ lệ sống 5 năm vào khoảng 25 – 40%.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng: Các Triệu Chứng Và Phương Pháp trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!