Đề Xuất 11/2022 # Điều Trị Bệnh Viêm Đa Khớp Dạng Thấp / 2023 # Top 20 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 11/2022 # Điều Trị Bệnh Viêm Đa Khớp Dạng Thấp / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điều Trị Bệnh Viêm Đa Khớp Dạng Thấp / 2023 mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Viêm khớp dạng thấp (thấp khớp) ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và cuộc sống của bệnh nhân. Hiện nay có nhiều hướng điều trị viêm khớp dạng thấp tuy nhiên việc nhận diện sớm các dấu hiệu ban đầu của bệnh viêm khớp và xây dựng hướng điều trị phù hợp là đặc biệt quan trọng.

Nội dung bao gồm:

I. Kiến thức về bệnh viêm đa khớp dạng thấpII. Cách điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấpIII. Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp

I. Kiến thức về bệnh viêm đa khớp dạng thấp

A. Bệnh viêm đa khớp dạng thấp là gì?

Viêm đa khớp dạng thấp là một bệnh xương khớp thuộc thể tự miễn. Hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc chẩn đoán và điều trị căn bệnh này. Viêm khớp dạng thấp không đến từ một căn nguyên cụ thể mà hình thành do sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau, từ đó dẫn đến một dạng viêm không đặc hiệu và mạn tính.

Ở người bị viêm đa khớp dạng thấp, màng hoạt dịch khớp bị ăn mòn ở các khớp ngoại biên, đối xứng. Mức độ ảnh hưởng ở nhiều vị trí khớp khác nhau, thường gặp nhất là các vị trí như khớp bàn tay, viêm khớp cổ tay, mắt cá chân và bàn chân. Bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe sụn khớp, xương dưới sụn, màng hoạt dịch.

Theo thống kê của bệnh viện, ở nước ta hàng năm có hơn 800/1,000,000 người mắc bệnh viêm đa khớp dạng thấp, phần lớn bệnh nhân có độ tuổi từ 15 trở lên. Đa số bệnh nhân mắc viêm khớp dạng thấp rơi vào nhóm tuổi trung niên. Đây là một con số rất đáng chú ý.

B. Nguyên nhân viêm đa khớp dạng thấp

Hiện tại vẫn chưa thể nhận diện chắc chắn và đầy đủ nguyên nhân của bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Tuy nhiên các chuyên gia xem các yếu tố miễn dịch trong cơ thể có thể gây ra viêm khớp dạng thấp nếu gặp trục trặc. Vì thế, khác với những dạng bệnh xương khớp khác, viêm đa khớp dạng thấp được xếp vào nhóm bệnh tự miễn với rất nhiều yếu tố tạo thành bệnh.

Ở người bệnh viêm đa khớp dạng thấp, người ta nhận thấy tình trạng các tế bào bạch cầu có chức năng chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virus di chuyển từ máu vào trong màng bao quanh khớp. Những tế bào bạch cầu này vì một lý do nào đó mà hoạt động bất thường, tạo ra các protein gây viêm và các chất gây phản ứng viêm như TNF-alpha. Quá trình tự miễn này diễn ra âm thầm và khiến cho sức khỏe xương khớp suy yếu dần.

Mặc dù chưa có nghiên cứu chắc chắn cũng như chưa thể giải thích nguyên nhân vì sao giới tính lại ảnh hưởng đến nguy cơ viêm khớp dạng thấp nhưng yếu tố này được xem là một yếu tố nguy cơ. Dựa trên khảo sát từ các bệnh viện, tỷ lệ người mắc viêm khớp dạng thấp là nữ giới luôn cao hơn rất nhiều so với nam giới. Số người mắc viêm khớp dạng thấp là nữ giới thường cao hơn so với nam giới từ 2 – 3 lần. Ở một số nơi, tỷ lệ này đạt từ 70 – 80% bệnh nhân là nữ giới.

Mặc dù bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau, từ tuổi thiếu niên cho đến người cao tuổi. Tuy nhiên độ tuổi từ 40 – 60 tập trung nhiều người mắc viêm đa khớp dạng thấp nhất. Do đó yếu tố tuổi tác có thể là một trong những yếu tố nguy cơ gây ra viêm đa khớp dạng thấp ở bệnh nhân.

Các nguyên nhân làm suy giảm miễn dịch

Do viêm đa khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn nên các yếu tố ảnh hưởng đến hệ miễn dịch đều có thể gây rối loạn cơ chế phòng vệ của các tế bào bạch cầu, dẫn đến hiện tượng tế bào bạch cầu tự tấn công vào màng bao quanh khớp. Đáng chú ý nhất trong các nguyên nhân làm suy giảm miễn dịch là môi trường sống ẩm thấp, cơ thể bị suy yếu, mệt mỏi, suy giảm miễn dịch do nhiễm lạnh, sau phẫu thuật và nhiều yếu tố khác làm cho hệ miễn dịch yếu đi.

C. Triệu chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp

Một đặc điểm đáng chú ý của viêm đa khớp dạng thấp là dấu hiệu đối xứng. Khác với những bệnh xương khớp khác, viêm đa khớp dạng thấp thường có các triệu chứng đối xứng nhau ở cả hai bên cơ thể. Những vị trí viêm đối xứng như viêm hai bên đầu gối, viêm khớp ngón tay ở hai bên cùng vị trí, hai bàn tay,… khi bị viêm đa khớp dạng thấp thường có triệu chứng cùng lúc với nhau.

Là dấu hiệu chung của hầu hết các bệnh xương khớp. Cơn đau xảy ra đối xứng ở hai bên là đặc điểm riêng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Ngoài ra, khi xuất hiện cơn đau không có dấu hiệu đỏ, tấy như viêm khớp thông thường mà chỉ có dấu hiệu sưng đau. Nguyên nhân do viêm khớp thông thường đau dưới sự ảnh hưởng, va chạm giữa hai đầu xương. Còn viêm đa khớp dạng thấp chủ yếu đau do sự tấn công của tế bào bạch cầu vào màng khớp gây đau nên không có dấu hiệu tấy đỏ.

Vị trí các khớp bị đau thường là các khớp ở chi như bàn tay, bàn chân, ngón tay, ngón chân, cổ tay, cổ chân. Đây cũng là những vị trí điển hình của viêm khớp dạng thấp.

Dấu hiệu cứng khớp khá giống với nhiều bệnh viêm khớp khác. Hầu hết bệnh nhân viêm khớp dạng thấp thường bị cứng khớp vào buổi sáng. Người bệnh không thể vận động ngay được mà phải xoa bóp, cử động nhẹ các khớp trong một thời gian nhất định mới có thể cử động lại các khớp một cách bình thường.

Tùy theo tình trạng bệnh mà mức độ cứng khớp cũng khác nhau. Những bệnh nhân bị cứng khớp có thể kéo dài từ vài chục phút đến khoảng một giờ, thậm chí lâu hơn. Tương tự như các triệu chứng khác, cứng khớp ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp cũng xảy ra đối xứng ở cả hai bên.

Tình trạng sưng, phù nề các khớp thường xảy ra do tụ dịch dưới khớp. Đi kèm với tình trạng này là cảm giác tê, ngứa râm ran dưới khớp do các mô viêm tác động lên dây thần kinh cảm ứng đau dưới da. Người bệnh có thể bị sưng, phù nề, ngứa, tê đối xứng ở cả hai bên xảy ra phù nề.

Là một trong số các đặc trưng của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tại các vị trí sưng đau sẽ xuất hiện những hạt cộm dưới da, thường tập trung nhiều ở vùng khớp và những bề mặt duỗi, các vùng gần mặt khớp khi thăm khám.

Dấu hiệu biến dạng khớp tại bàn tay, bàn chân thường xuất hiện ở bệnh nhân khi viêm đa khớp dạng thấp đã bắt đầu tiến triển nặng. Đa phần bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp có biến dạng khớp đều đã có các dấu hiệu của bệnh trong thời gian dài nhưng không được can thiệp, điều trị một cách phù hợp.

Biến dạng khớp cũng có các mức độ từ nhẹ đến nặng. Nếu vẫn không có hướng can thiệp, điều trị, tình trạng biến dạng khớp có thể dẫn đến tàn phế, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và vận động của bệnh nhân.

Các xét nghiệm chẩn đoán viêm khớp dạng thấp

Do viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn, do đó các xét nghiệm rất cần thiết trong chẩn đoán bệnh. Người bệnh viêm khớp dạng thấp thường được chỉ định các xét nghiệm chung, đánh giá biểu hiện tại khớp, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm huyết thanh, chẩn đoán hình ảnh bằng X-quang,… Tùy theo tình trạng của bệnh thoái hóa khớp, một số trường hợp có thể cần xét nghiệm thêm chức năng gan, thận, X-quang tim phổi, điện tâm đồ,…

Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm khớp dạng thấp khi bệnh trên 6 tuần, thực hiện các xét nghiệm, thăm khám lâm sàng có từ 4 tiêu chuẩn trong 7 tiêu chuẩn ARA của hội thấp khớp Hoa Kỳ hiện đang được áp dụng, gồm có:

Cứng khớp vào buổi sáng và thường kéo dài trên 1 giờ.

Đau khớp kéo dài ở 3 khớp trong 14 khớp

Có sưng khớp đối xứng.

Có hạt thấp dưới da.

Xét nghiệm dương tính với yếu tố thấp khớp.

Xét nghiệm hình ảnh có tổn thương X-Quang điển hình.

II. Cách điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

Theo nhận định của các chuyên gia, viêm đa khớp dạng thấp thuộc nhóm bệnh tự miễn mạn tính, hiện chưa điều trị dứt điểm được mà cần điều trị liên tục. Hiện nay căn bệnh viêm đa khớp dạng thấp thường được điều trị bằng nhiều cách khác nhau, bằng Tây Y và Đông Y. Ngoài ra còn kết hợp vật lý trị liệu, các biện pháp chỉnh hình, luyện tập, châm cứu,…

Mỗi phương pháp đều có những đặc điểm riêng biệt trong điều trị bệnh. Các phương pháp điều trị viêm đa khớp dạng thấp hiện nay đều cần điều trị liên tục thường xuyên và thăm khám định kỳ.

1. Chữa viêm khớp dạng thấp bằng Tây Y

Điều trị bằng các phương pháp Tây Y hiện nay tập trung vào điều trị nội khoa, ngoại khoa và kết hợp vật lý trị liệu, các bài tập cải thiện sức khoẻ xương khớp tuỳ theo từng giai đoạn bệnh.

A. Điều trị nội khoa chữa viêm đa khớp dạng thấp:

Đối với viêm đa khớp dạng thấp giai đoạn I (thể nhẹ)

Bệnh nhân có thể được chỉ định một số thuốc chống viêm không corticoid sau: indomethacine, voltarel, profenid, piroxicam, meloxicam, ibuprofen, diclofenac, naprosen, nifluril, feldel,… Các thuốc chống viêm này có tác dụng tích cực trong việc giảm đau, kháng viêm, giảm tập kết tiểu cầu và giúp hạ sốt nhẹ.

Một số thuốc tiêm cũng có thể được chỉ định sử dụng với liều phù hợp, thực hiện bơm rửa ổ khớp bằng nước muối NaCl 0,9% trước khi tiêm. Mỗi đợt điều trị bằng thuốc có thể thực hiện trong thời gian từ 15 – 20 ngày. Song song với thuốc, bệnh nhân giai đoạn này còn được chỉ định luyện tập vật lý trị liệu và các bài tập phù hợp.

Các loại thuốc trong điều trị cho bệnh nhân giai đoạn đầu có thể kèm theo một số tác dụng phụ không mong muốn như rối loạn tiêu hoá, ảnh hưởng đến da, giác mạc,… Do đó cần tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị để đảm bảo sức khoẻ.

Viêm đa khớp dạng thấp giai đoạn II (thể trung bình)

Ở giai đoạn này bác sĩ có thể chỉ định một trong số các loại thuốc chống viêm không steroid gồm có voltaren, profenid, piroxicam, (feldene); tenoxiam (tilcotil), meloxicam (mobic), rofecoxib (vioxx) với lượng và thời gian phù hợp. Một số ổ khớp có thể chỉ định tiêm hydrocortison hoặc depo-medrol để kiểm soát tình trạng viêm.

Bệnh nhân sẽ được theo dõi mức độ hiệu quả khi sử dụng các thuốc chống viêm, nếu một trong số các thuốc chống viêm không hiệu quả thì có thể được thay thế thuốc khác. Các loại thuốc chống viêm đều có tác dụng phụ do đó cần lưu ý sử dụng đúng liều, lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ.

Bác sĩ sẽ quy định cho mỗi bệnh nhân một khoảng thời gian điều trị theo từng đợt. Kết thúc mỗi đợt điều trị, người bệnh sẽ được tái khám lại để đưa ra những đánh giá mức độ đáp ứng thuốc, tiến triển của bệnh để có những hướng điều trị tiếp theo.

Viêm khớp dạng thấp giai đoạn III, IV (thể nặng, tiến triển nhiều)

Bệnh nhân giai đoạn này có thể được chỉ định điều trị với Prednisolon để kiểm soát các triệu chứng, giảm sốt cao. Nếu có đáp ứng thuốc thì dùng liều giảm dần và cắt thuốc, tiếp tục điều trị với liệu trình theo giai đoạn I, II.

Một số thuốc như Methotrexat, Salazopyrin, D. penicilamin cũng có thể được chỉ định điều trị để cải thiện các triệu chứng ở thể nặng. Mỗi đợt điều trị thường kéo dài trong thời gian từ 2 – 3 tháng và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân. Nếu không có kết quả hoặc có tai biến trong quá trình sử dụng thì phải cắt thuốc, ngừng thuốc.

Các thuốc ức chế miễn dịch cũng có thể được chỉ định sử dụng để kìm hãm phản ứng miễn dịch, giảm sự hoạt động của các tế bào miễn dịch tấn công lên màng sụn khớp khi bệnh nhân tiến triển sang giai đoạn nặng.

Bệnh nhân giai đoạn nặng cũng cần theo dõi sát, xét nghiệm máu và một số xét nghiệm khác hằng tháng để theo dõi tình trạng bệnh. Nếu khả quan có thể giảm liều, chuyển sang liều thấp. Với những trường hợp viêm đa khớp dạng thấp nặng cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Đồng thời uống đủ nước để tránh viêm bàng quang, xuất huyết.

Điều trị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng

Bên cạnh điều trị bằng thuốc, áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp là đặc biệt quan trọng. Cách này giúp cho người bệnh tránh được các di chứng của viêm đa khớp dạng thấp ở mức thấp nhất, cải thiện khả năng vận động các khớp. Người bệnh luyện tập đúng cách, khoa học có thể giúp bệnh không tiến triển nặng hơn cũng như lấy lại khả năng sinh hoạt, vận động hàng ngày.

Một số giải pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng thường được áp dụng gồm có:

Các liệu pháp nhiệt như tắm nước nóng, nước ấm, bó parafin, dùng đèn hồng ngoại, tử ngoại chiếu vào khớp viêm, tắm bùn,… nhằm giúp tăng cường lưu thông, tuần hoàn máu, giãn mạch, tăng tiết mồi hôi, giảm đau tại chỗ và giãn cơ.

Có thể áp dụng các biện pháp sử dụng năng lượng để điều trị như sử dụng dòng điện một chiều, xoay chiều, điện cao tần, siêu âm với cường độ và bước sóng khác nhau.

Một số phương pháp xoa bóp, bấm huyệt cũng giúp bệnh nhân cải thiện lưu thông máu, làm tăng tính đàn hồi của da, giúp giảm đau, giảm xơ hóa da và dây chằng.

Các liệu pháp vận động, phục hồi chức năng cũng có thể giúp người bệnh cải thiện tình trạng sưng, đau và lấy lại vận động. Tùy theo tình trạng bệnh nhân mà có thể vận động bằng tay, vận động bằng các dụng cụ hỗ trợ như bàn đạp, gậy, thang, bàn co, kéo,… để cải thiện sức khỏe các vị trí khớp.

B. Điều trị ngoại khoa

Chỉ định phẫu thuật khi trật khớp, biến dạng đứt dây chằng.

Bóc bỏ lớp màng hoạt dịch

2. Đông y chữa viêm khớp dạng thấp

Theo nghiên cứu của Đông y, viêm khớp dạng thấp là hiện tượng cơ thể thấp nhiệt khiến gân cốt đau nhức. Vệ khí của cơ thể không đầy đủ làm cho các tà khí như phong, hàn, thấp nhiệt xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc làm ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết khiến chúng bị tắc lại. Từ đó gây triệu chứng sưng đau khớp.

Người già yếu, can thận hư, bệnh lâu ngày làm khí huyết giảm sút cũng có thể dẫn đến viêm đa khớp dạng thấp. Khi thận hư, can huyết hư sẽ gây thoái hóa, teo cơ, biến dạng, dính khớp.

Với mục tiêu lưu thông khí huyết ở gân, cơ xương, Đông y giúp đưa tà khí ra ngoài, đồng thời giúp khí huyết lưu thông, bổ thận, sinh khí để giảm thiểu những biến chứng không mong muốn như thoái hóa khớp, biến dạng cơ, teo cơ, cứng khớp,…

Trong cuốn “Giải mã Đông y” các nhà nghiên cứu cũng nhận định có 2 nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng viêm đa khớp dạng thấp đó là: do nội cảm và ngoại thương.

Là sự rối loạn vận hành, khí huyết kém lưu thông khiến cho 3 thứ khí là phong, hàn, thấp xâm nhập không giúp điều hòa mà còn sinh bệnh. Theo lý giải của các chuyên gia, khi vệ khí trong cơ thể yếu đi, sức đề kháng của con người giảm sút đây chính là cơ hội cho các tà khí tấn công vào kinh lạc. Với nguyên lý phong đi nhanh, hàn vào sâu, thấp gây ướt đẫm và ứ đọng gây ra sự bế tắc ở kinh lạc hoặc tạng phủ gây đau, sưng, tê buồn, mỏi ở một vùng cơ thể hay ở các khớp xương.

Do nhiều nguyên nhân khác tác động như thoái hóa tự nhiên, chấn thương bên trong khiến cho huyết hư, can thận suy dẫn đến các tác nhân ngoại cảm xâm nhập và biểu hiện cụ thể.

Y học cổ truyền điều trị viêm đa khớp dạng thấp dựa trên nguyên lý đề cao vào nguồn gốc sinh bệnh từ đó điều trị từng nguyên nhân nhằm loại bỏ tận gốc bệnh phát triển. Chính vì điều này mà nhiều bệnh nhân đã lựa chọn phương pháp y học cổ truyền, nhất là đối với những bệnh nhân bị viêm khớp mãn tính, trong đó có bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Hầu như các vị thuốc được sử dụng trong y học cổ truyền đều được chiết xuất từ thiên nhiên, khá lành tính, có thể dùng lâu dài mà không để lại tác dụng phụ.

✽ Muốn điều trị viêm đa khớp dạng thấp khỏi nhanh phải dùng đúng thuốc

Với hi vọng có thể giúp hơn 25 triệu dân mắc chứng bệnh viêm khớp và thoát khỏi những biến chứng cao nhất của viêm khớp, chi phí điều trị phù hợp hơn, đội ngũ Y bác sĩ Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng Thuốc dân tộc đã dày công nghiên cứu và cho ra đời bài thuốc Hoạt huyết Phục cốt hoàn.

Đây chính là thành quả sau nhiều năm nghiên cứu miệt mài của đội ngũ y bác sĩ Trung tâm: chúng tôi Nguyễn Thị Tuyết Lan – Nguyên Trưởng khoa Khám bệnh, Trưởng khoa nội bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương , chúng tôi Nguyễn Thị Vân Anh – Nguyên Phó khoa châm cứu dưỡng sinh, Trưởng khoa nội bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, bác sĩ Nguyễn Lệ Quyên cùng các cộng sự. Bài thuốc dựa hoàn toàn vào các vị thuốc quý tự nhiên có trong dân gian được dùng để điều trị các bệnh về xương khớp.

Điều trị viêm đa khớp dạng thấp bằng bài thuốc Hoạt Huyết Phục Cốt Hoàn

Dựa trên nguyên lý chữa viêm đa khớp dạng thấp từ y học cổ truyền, các chuyên gia đầu ngành của Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng Thuốc dân tộc đã nghiên cứu và phát minh ra bài thuốc mang tên Hoạt huyết Phục cốt hoàn dựa trên cơ chế điều từ bên trong. Hoạt huyết Phục cốt hoàn được xem là bài thuốc chủ trị tại trung tâm, với tác dụng đặc trị các bệnh lý về xương khớp như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, viêm đa khớp dạng thấp…

1. Bài thuốc Phong thấp hoàn Thành phần

Quế chi, hoàng cầm, phòng phong, vương cốt đằng, phòng phong, ngưu tất, đỗ trọng, cẩu tích, hy thiêm, mộc qua, độc hoạt, thạch cao, chi mẫu, cùng một số thảo dược quý hiếm khác.

Công dụng

Sơ phong, thanh nhiệt, thông kinh lạc, giảm đau,…

2. Bài thuốc Bổ thận hoàn Thành phần:

Nhũ hương, ý dĩ, đương quy, xuyên khung, quế thanh, bạch linh, bạch thược, thương truật, trạch tả, hoàng kỳ, cát căn, cam thảo cùng một số thảo dược khác.

Công dụng:

Trừ thấp, khu phong, mạnh gân cốt, bồi bổ khí huyết, sơ thông kinh lạc, kết hợp dưỡng ẩm, bổ can thận, giúp kiện tì, ích khí,..

3. Bài thuốc Giải độc hoàn

Kim ngân cành, đơn đỏ, ké đầu ngựa, vỏ gạo, bạc sau, nhân trần, rau má, bồ công anh, hồng hoa cùng một số thảo dược quý.

Tác dụng như một loại kháng sinh tự nhiên, có tác dụng tiêu viêm, thanh nhiệt, bổ huyết, giảm phù nề, viêm đau xương khớp, điều trị mề đay mẩn ngứa, chống dị ứng.

Ngoài ra, bài thuốc còn có một số vị thuốc quý hiếm như Hầu vĩ tóc, Na rừng, Hy thiêm, Gối hạc, Hoàng cầm, Ngưu tất, Xuyên quý, Khương hoạt, Đương quy, Xích thược,… Tác dụng nổi bật của thuốc đó là:

Thanh nhiệt tà, giải độc, giảm đau

Tiêu viêm, tiêu sưng, giảm phù nề

Hóa thấp, khu phong, thông kinh hoạt lạc

Bổ can thận, kiện tỳ, ích khí

Mạnh gân cốt

Bồi bổ khí huyết, lương huyết, khu phong trừ thấp

Tùy vào tình trạng phát bệnh mà Hoạt huyết Phục cốt hoàn sẽ mang lại hiệu quả điều trị từ sau 3 tháng sử dụng trở lên. Ban đầu, các triệu chứng sẽ giảm dần các triệu chứng của bệnh viêm đa khớp dạng thấp như: sưng, nóng, đỏ, đau…Ngoài ra, bài thuốc giúp nuôi dưỡng và bồi bổ các khớp xương ngay từ bên trong, giúp khớp hoạt động linh hoạt hơn, tăng độ bền và tính dẻo dai của cơ khớp. Từ đó giúp người bệnh vận động dễ dàng, phòng chống các đợt tái phát cấp và ngăn chặn biến chứng của bệnh.

Ưu điểm của bài thuốc Hoạt huyết Phục cốt hoàn trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp

Giúp điều trị tận gốc, phục hồi sau những tổn thương khớp từ bên trong, đồng thời giúp tiêu viêm, giảm sưng đau, tái sinh sụn khớp, dịch khớp, phục hồi xương khớp.

Mang lại hiệu quả điều trị toàn diện: Không chỉ có tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp, bài thuốc còn có chức năng tăng cường vệ khí, sức đề kháng của cơ thể, hiệu quả điều trị lâu dài hơn. Ngoài ra Hoạt huyết phục cốt hoàn còn có khả năng ngăn ngừa các đợt viêm cấp tái phát và ngăn ngừa, hạn chế biến chứng của viêm đa khớp dạng thấp một cách hiệu quả.

Bài thuốc mang tính an toàn cao, không gây ra tác dụng phụ hay làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như gan, thận, dạ dày.

Chi phí điều trị không cao, phù hợp với nhiều đối tượng.

Nguồn dược liệu đảm bảo được lựa chọn khá kỹ lưỡng từ những vùng đất tốt, và bào chế bằng các thiết bị y tế hiện đại, công nghệ tiên tiến. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc còn được các chuyên gia hàng YHCT đầu ngành trên cả nước tư vấn và thăm khám.

III. Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh viêm khớp dạng thấp

Ngoài các biện pháp điều trị bằng thuốc, những biện pháp hỗ trợ điều trị cũng đặc biệt quan trọng và cần thiết đối với những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Song song với điều trị, bệnh nhân cũng cần chú ý một số yếu tố sau đây:

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cân bằng, phù hợp, đủ các vitamin, chất xơ, chất khoáng, đặc biệt là canxi và các nguyên tố vi lượng khác.

Tránh các chất kích thích, đặc biệt là rượu bia, thuốc lá vì sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến sức khoẻ các khớp.

Chú ý luyện tập thường xuyên, đều đặn để duy trì chức năng khớp, tăng cường sức khoẻ khớp và các cơ. Luôn khởi động thường xuyên trước mỗi bài tập và tập luyện ở mức độ phù hợp, tránh quá sức.

Thời gian nghỉ ngơi, sinh hoạt và làm việc cần phải phù hợp, cân đối để cơ thể và các khớp có thời gian phục hồi, tái tạo.

Tránh các hoạt động nặng, mang vác, kéo, đẩy,… để hạn chế tổn thương đến các khớp.

Chuyên gia tư vấn về điều trị và phòng ngừa viêm khớp dạng thấp

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộcTrụ sở tại Hà Nội:

B31 Ngõ 70 – Nguyễn Thị Định – Q.Thanh Xuân – Hà Nội, Hà Nội

Điện thoại: (024) 7109 7799 – 0979 509 155

Cơ sở 2 tại TP.HCM:

Số 145 Hoa Lan, phường 2, quận Phú Nhuận, TP.HCM.

Điện thoại: (028) 7109 5599

Website: http://www.thuocdantoc.org/

Email: info@thuocdantoc.org

Bệnh Viêm Đa Khớp Dạng Thấp Có Di Truyền Không? / 2023

Bệnh viêm đa khớp dạng thấp có di truyền hay không? Đây cũng là câu hỏi mà đa phần người bệnh mắc phải căn bệnh này đều thắc mắc. Điển hình là trường hợp của mẹ bầu Khánh An (25 tuổi, Nhân viên kinh doanh, Gò Vấp – TP.HCM):

Bệnh viêm đa khớp dạng thấp là một trong những bệnh tự miễn dịch. Điều này có nghĩa là hệ thống miễn dịch của cơ thể bình thường sẽ giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của các tác nhân bên ngoài nhưng trong trường hợp này, hệ miễn dịch bị lừa và chúng tấn công nhầm vào các lớp màng của các khớp khỏe mạnh. Và kết quả của quá trình này là khớp bị viêm đau, thậm chí còn gây ảnh hưởng đến các khớp lân cận khác.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tấn công nhầm này vẫn chưa thể xác định rõ ràng nhưng theo các nhà nghiên cứu cho biết, một số người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp có thể là do di truyền bởi một số gen nhất định. Về mặt lý thuyết, nghĩa là, bạn có thể truyền gen mắc bệnh qua cho con của bạn và nguy cơ mắc bệnh viêm đa khớp dạng thấp ở những đứa trẻ này thường cao hơn những đứa trẻ khác có cha mẹ không bị bệnh.

Cũng theo một số nghiên cứu khác chỉ ra, yếu tố di truyền gây viêm đa khớp dạng thấp chiếm từ 53 – 68%. Các nhà nghiên cứu đã tính toán và ước chừng bằng cách quan sát những cặp song sinh và họ thấy rằng những cặp song sinh giống hệt nhau và có cùng gen thường khả năng mắc bệnh chiếm khoảng 15%. Đối với những cặp song sinh có gen khác nhau, khả năng mắc bệnh thấp hơn, con số này chiếm khoảng 4%.

Một số gen kích hoạt có thể gây viêm đa khớp dạng thấp như:

HLA: Gen này có nhiệm vụ và trách nhiệm giúp phân biệt giữa các protein của cơ thể với protein của sinh vật gây bệnh. Chính vì vậy, nếu 1 người có dấu hiệu di truyền gen này thường có tỷ lệ mắc bệnh viêm đa khớp dạng thấp cao gấp 5 lần so với người không có dấu hiệu này

STAT4: Gen này giúp điều hòa và kích hoạt hệ miễn dịch.

TRAF1 và C5: Góp phần gây viêm mãn tính.

⇒ Do đó, có thể kết luận, bệnh viêm đa khớp dạng thấp là do di truyền mà di truyền học là yếu tố làm tăng cơ hội phát triển chứng rối loạn hệ miễn dịch – chính sự rối loạn này dẫn đến viêm đa khớp dạng thấp.

Phòng ngừa bệnh viêm đa khớp do di truyền như thế nào?

Để ngăn ngừa bệnh khởi phát, người bệnh nên thực hiện những biện pháp phòng ngừa sau đây:

Vì bệnh mang tính di truyền nên người bệnh nên bổ sung kiến thức về chế độ tập luyện, dinh dưỡng để tránh gây ảnh hưởng đến con trẻ sau này.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để bảo vệ hệ xương khớp, giúp xương dẻo dai, khỏe mạnh.

Đối với phụ nữ mang thai nên thường xuyên thăm khám định kỳ, thực hiện các xét nghiệm cần thiết theo yêu cầu của bác sĩ để tránh di truyền cho con. Nên có chế độ dinh dưỡng đầy đủ trong giai đoạn mang thai, tránh trường hợp trẻ sinh ra bị thiếu chất, nhất là canxi và vitamin D,… Ngoài ra, sau khi sinh, người bệnh nên thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khỏe nghiêm ngặt cho con trẻ.

Như vậy, viêm đa khớp dạng thấp có di truyền hay không? Bệnh có di truyền nhưng tỷ lệ bệnh khởi phát còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Và cách tốt nhất để phòng tránh bệnh, các bậc phụ huynh nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa ngay từ đầu.

7 Triệu Chứng Viêm Đa Khớp Dạng Thấp Không Thể Xem Thường / 2023

Cứng khớp thường xuyên, viêm đỏ khớp đối xứng là triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp thường gặp. Đây là căn bệnh khá phổ biến ở phụ nữ, người có hệ miễn dịch kém và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. Viêm khớp dạng thấp cũng tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như bệnh tiến triển nặng.

Nội dung bao gồm:

I. Các giai đoạn viêm khớp dạng thấpII. 7 triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp phổ biến nhấtIII. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm đa khớp dạng thấpIV. Bệnh viêm khớp dạng thấp nguy hiểm ra sao?

I. Các giai đoạn viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm đa khớp dạng thấp là bệnh không dễ chữa khỏi, vì là bệnh tự miễn nên việc điều trị dứt điểm thường rất khó khăn. Căn bệnh này có khi sẽ gây phiền toái suốt đời cho người bệnh. Nếu điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp không đúng, khớp sẽ bị biến dạng, hỏng khớp, mất vận động, dần dần bị liệt và biến dạng chân tay.

Bệnh nhân vẫn có thể có một cuộc sống bình thường nếu bệnh được phát hiện sớm và kiểm soát tốt. Thông thường, các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp thường diễn tiến theo 2 giai đoạn chính: giai đoạn khỏi phát và giai đoạn toàn phát. Ở mỗi giai đoạn này lại có một số triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp và đặc điểm riêng biệt của bệnh mà bệnh nhân cần đặc biệt lưu ý:

A. Giai đoạn khởi phát

Đây là giai đoạn mà bệnh mới bắt đầu xuất hiện. Đa số những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ở giai đoạn khởi phát thường gặp phải các triệu chứng rất mơ hồ. Những triệu chứng thường có xu hướng mơ hồ không rõ ràng sau đó tăng dần tuần suất, các triệu chứng viêm khớp dạng thấp cũng rõ ràng hơn, không còn mơ hồ nữa.

Đa số những trường hợp mắc viêm khớp dạng thấp thường kéo dài trong thời gian từ vài tuần đến vài tháng với một số triệu chứng chung chung khá mơ hồ, không rõ nét, bao gồm:

Dấu hiệu sốt nhẹ

Bệnh nhân gầy sút

Có mồ hôi ra nhiều

Các đầu chi có dấu hiệu tê

Sau giai đoạn khởi phát, bệnh nhân bắt đầu chuyển sang giai đoạn toàn phát. Trong thời kỳ diễn ra giai đoạn khởi phát, chỉ có khoảng 10 – 15% bệnh nhân đột ngột xuất hiện viêm khớp cấp tính. Những trường hợp còn lại các triệu chứng viêm khớp chỉ rõ ràng khi bước sang giai đoạn toàn phát.

B. Giai đoạn toàn phát

Trong giai đoạn này, các triệu chứng viêm khớp dạng thấp thường dai dẳng và tăng lên theo thời gian. Các dấu hiệu của viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện rõ ràng hơn trong giai đoạn này. Đặc biệt là các dấu hiệu nóng, đỏ, sưng đau. Khi ấn vào vị trí sưng đỏ thấy đau nhiều hơn. Đôi khi bệnh gây đau ở nhiều khớp, còn gọi là bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Đa số các dấu hiệu chính của bệnh viêm khớp dạng thấp thường xảy ra chủ yếu trong giai đoạn toàn phát.

Những vị trí phổ biến nhất xuất hiện triệu chứng viêm khớp dạng thấp trong giai đoạn toàn phát gồm có các khớp gối, các khớp gần bàn tay, cổ tay, bàn chân, khuỷu tay, gối, cổ chân, ngón chân,… Trong giai đoạn này, bệnh nhân cũng có thể gặp phải các dấu hiệu đi kèm gây nhiều khó chịu như đau nhức mỏi, mệt và kèm theo sốt nhẹ.

II. 7 triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp phổ biến nhất

Như đã nêu ở phần trên, đa số các triệu chứng viêm khớp dạng thấp thường xảy ra ở giai đoạn toàn phát. Trong số đó phải kể đến một số dấu hiệu phổ biến bao gồm:

1. Cứng khớp thường xuyên vào buổi sáng

Là triệu chứng viêm khớp dạng thấp thường gặp nhất ở bệnh nhân. Tùy theo trường hợp cụ thể mà triệu chứng cứng khớp có thể dài ngắn khác nhau. Đôi khi có thể kéo dài từ 15 phút đến trên 1 giờ. Một số bệnh lý khác cũng có thể gây cứng khớp buổi sáng như thoái hóa khớp, nhưng thường không kéo dài như bệnh viêm khớp dạng thấp, mà chỉ khoảng dưới 30 phút.

Triệu chứng cứng khớp cũng có thể xảy ra khi ngồi lâu, đứng lâu hay nằm lâu không vận động khớp. Khi có dấu hiệu này bệnh nhân thường phải cử động nhẹ nhàng hay xoa bóp các khớp để có thể cải thiện các dấu hiệu cứng khớp.

2. Đau khớp dai dẳng

Các khớp xương, đặc biệt ở các sụn khớp như đốt ngón tay, ngón chân, cổ tay, cổ chân, các cơn đau kéo dài dai dẳng âm ỉ khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu. Những triệu chứng đau khớp dai dẳng và cứng các khớp thường xảy ra nhiều hơn khi hoạt động, cử động các khớp, giảm đau khi nghỉ ngơi.

Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp xảy ra trong thời gian dài, tiến triển nặng thì bệnh nhân có thể bị đau ngay cả trong khi nghỉ ngơi, trong khi ngủ,…

3. Đau khớp nặng thêm theo thời gian

Những cơn đau nặng thêm theo thời gian là đặc điểm chung của nhiều bệnh lý xương khớp. Các cơn đau do viêm khớp dạng thấp ngày càng nặng thêm theo thời gian cũng như có thể xuất hiện sự ảnh hưởng lên cấu trúc xương khớp.

Đau khớp nặng cũng có thể là cảnh báo cho một số biến chứng nguy hiểm ở người bị viêm khớp dạng thấp như biến dạng khớp, nếu để lâu có thể gây dính khớp dẫn đến tàn phế.

4. Khớp sưng, đỏ, nóng và đau khi va chạm

Khi khớp có những sự va chạm bên ngoài dễ bị sưng đỏ gây đau. Ngay cả những tác động nhỏ đến khu vực khớp như ấn, chạm vào khớp cũng có thể dẫn đến tình trạng đau nhói khó chịu. Tình trạng này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, vận động của bệnh nhân, thường khiến cho bệnh nhân ngại vận động, lười vận động do ngại đau.

5. Đau khớp có kèm sốt

Người bệnh bị đau khớp, nóng rang các vùng khớp cùng cơn sốt lên tới 38 độ, nguy hiểm hơn có trường hợp sốt trên 39 độ. Lúc này người bệnh sẽ thấy cơ thể mệt mỏi, xương khớp rã rời, dấu hiệu sốt có thể xảy ra tập trung khi có các đợt sốt cấp tính hoặc thỉnh thoảng xuất hiện lặp đi lặp lại trong suốt quá trình tiến triển của bệnh viêm khớp dạng thấp.

6. Biểu hiện trên nhiều khớp, đối xứng

Đặc trưng chính của viêm khớp dạng thấp, viêm đa khớp dạng thấp là tính đối xứng. Vị trí đau khớp sẽ đối xứng là: 2 khớp gối, khủy tay, cổ tay, các khớp ngón tay….

7. Hạn chế cử động các khớp

Các khớp khi bị viêm khớp dạng thấp thường đau nhức và khó chịu, đặc biệt là khi có cử động các khớp. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày của người bệnh bởi các khớp bị đau nhức rơi vào những vị trí quan trọng thường hoạt động như khớp tay, khớp gối, khớp cổ tay, cổ chân, ngón tay, ngón chân.

Chúng tham gia vào rất nhiều hoạt động di chuyển, cầm nắm, mang vác, kéo đẩy,… nên khi bị đau sẽ khiến cho bệnh nhân giảm đáng kể các cử động, người bệnh chậm chạm, ngại di chuyển vận động do đau, tác động lên hầu hết các công việc, sinh hoạt hằng ngày.

Một số biểu hiện toàn thân ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

Ngoài các dấu hiệu tại chỗ, viêm khớp dạng thấp còn ảnh hưởng đến người bệnh với các biểu hiện toàn thân. Người bệnh thường có một số biểu hiện toàn thân như:

Toàn thân người bệnh gầy sút, da, niêm mạc có dấu hiệu xanh nhạt do người bệnh ăn ngủ kém, thường xuyên mệt mỏi và lười vận động.

Xuất hiện triệu chứng đỏ tại gan bàn chân, lòng bàn tay ở người bị viêm khớp dạng thấp do viêm mao mạch.

Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp thường có các hạt dưới da, nhất là vị trí gần đầu các khớp, các hạt này sẽ có đường kính từ 5 – 15mm. Đặc điểm các hạt này thường cố định, không di động, không đau khi chạm vào.

Xuất hiện tình trạng teo cơ tại các vị trí cơ quanh khớp, thương tổn khớp và cơ do khả năng vận động giảm đi.

Bị đau nhức ở gân và bao gân quanh khớp.

Khớp có dấu hiệu lỏng lẻo do viêm co kéo dây chằng khớp hoặc giãn dây chằng khớp.

Quan sát bao khớp của bệnh nhân có dấu hiệu phình to.

Ngoài ra bệnh nhân còn có một số biểu hiện nội tạng hiếm gặp như tràn dịch màng tim, tràn dịch màng phổi, mất chất vôi gãy tự nhiên ở xương, xuất hiện tình trạng rối loạn thần kinh thực vật ở bệnh nhân.

III. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm đa khớp dạng thấp

Trong giai đoạn đầu, việc chẩn đoán viêm khớp dạng thấp rất khó khăn. Các bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa vào 7 yếu tố sau đây:

Yếu tố 1: Người bệnh bị cứng khớp và xung quanh khớp sau khi ngủ dậy.

Yếu tố 2: Tự nhiên (không do chấn thương) bị sưng khớp hoặc tụ dịch khớp của ít nhất 3 khớp.

Yếu tố 3: Ít nhất có một khớp nhỏ bị sưng (khớp cổ tay, khớp bàn hoặc khớp ngón tay).

Yếu tố 4: Các khớp đối xứng có dấu hiệu viêm.

Yếu tố 5: Có “nốt thấp”, là các cục sờ thấy dưới da, nằm ở vị trí chịu lực của cơ thể (thường là ở khớp khuỷu).

Yếu tố 6: Chỉ số yếu tố thấp (RF) cao bất thường khi làm xét nghiệm.

Yếu tố 7: Sự thay đổi biến dạng khớp thấy được trên X-quang tại những khớp bị viêm. Đây là yếu tố đặc trưng của giai đoạn muộn trong bệnh viêm khớp dạng thấp.

Khi có ít nhất 4 trong 7 dấu hiệu viêm đa khớp dạng thấp trên, và yếu tố xuất hiện đầu tiên đã lâu trên 6 tuần thì người bệnh được coi là bị bệnh viêm khớp dạng thấp.

IV. Bệnh viêm khớp dạng thấp nguy hiểm ra sao?

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tương đối nguy hiểm vì tiềm ẩn nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Trong đó có nhiều biến chứng ảnh hưởng xấu đến chức năng của các bộ phận trong cơ thể, tác động xấu đến các bộ phận như tim, phổi,… sau đây là một số biến chứng nguy hiểm người bệnh cần chú ý:

Biến chứng loãng xương, biến dạng các khớp, dính khớp, mất chức năng hoạt động các khớp, teo cơ,… là một trong những biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Thống kê cho thấy sau khoảng 10 năm mắc bệnh viêm khớp dạng thấp mà không điều trị đúng thì có 10 – 15% bệnh nhân xuất hiện các biến chứng nặng về xương khớp, thậm chí có thể gây tàn phế.

Biến chứng thần kinh ngoại biên, thường xuất hiện tình trạng ngứa ran, tê, cảm giác bỏng rát bàn chân, bàn tay,…

Biến chứng giảm tiểu cầu cũng là một trong những biến chứng của viêm khớp dạng thấp, thường có dấu hiệu bên ngoài như bầm tím, chảy máu kéo dài, chảy máu cam, chảy máu chân răng,…

Một số biến chứng ở mắt có thể tác động lên các mạch máu bên trong mắt, gây tổn thương và dẫn đến một số dấu hiệu như nhìn mờ, khô mắt, lóa mắt, đau mắt,…

Các biến chứng ở tim do viêm khớp dạng thấp cũng là một trong những biến chứng đặc biệt nguy hiểm có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bệnh nhân. Biến chứng tim mạch có thể dẫn đến bệnh mạch vành, các vấn đề về tắc nghẽn,…

Biến chứng ở thận tuy ít xảy ra những có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của người bệnh, kéo theo khả năng suy thận, ảnh hưởng xấu đến tuần hoàn của cơ thể.

Ngoài ra còn có từ khoảng 10% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có các biến chứng ở phổi, nhất là bệnh phổi mãn tính và các vấn đề hô hấp như ho dai dẳng kéo dài, sốt, sút cân không rõ nguyên nhân, đau buốt ngực, khó thở,… Biến chứng ở phổi có thể xuất hiện ở bất cứ thời điểm nào của bệnh viêm khớp dạng thấp, nhưng thường tập trung vào giai đoạn nặng, sức khỏe của bệnh nhân đã suy yếu đáng kể và các biến chứng dễ xuất hiện hơn.

Như vậy qua những 7 triệu chứng chính của căn bệnh viêm khớp dạng thấp, ta có thể thấy đau đây là bệnh lý ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn. Việc phát hiện sớm các triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp và điều trị căn bệnh này là thực sự cần thiết nhằm tránh bị tê liệt chân tay giúp bệnh nhân có cuộc sống sinh hoạt cử động bình thường trở lại.

Cách Phòng Bệnh Viêm Khớp Dạng Thấp / 2023

Bạn có biết: Chỉ số WHtR được đề xuất là chỉ số phản ánh tốt hơn Chỉ số khối BMI về tình trạng chất béo bụng trong cơ thể.

Chỉ số này xác định bạn có dư thừa chất béo nội tạng làm tăng nguy cơ mắc bệnh hay không, vì thừa cân dễ phát triển bệnh tim mạch, tạo áp lực lên khớp dễ dẫn đến viêm. Chất béo cũng tác động vào hệ miễn dịch, gây rối loạn và gián tiếp gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp.

Bạn có thể tận dụng để tính toán chỉ số WHtR (chỉnh về chế độ Metric System để chọn đơn vị tính là centimet). Kết quả chỉ số của bạn sẽ hiển thị tại “Your WHtR”, qua đó bạn hiểu được tình trạng của mình và có những cân nhắc và biện pháp điều chỉnh tăng, giảm cân nặng phù hợp.

Theo đó bảng tiêu chuẩn chung thể hiện như sau:

2. Hãy đa dạng dinh dưỡng với lượng calo vừa đủ

Hãy bổ sung nhiều rau củ quả, có màu vàng và xanh đậm, vì chúng chứa nhiều thành phần có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm tốt. Nguồn dinh dưỡng đầy đủ, đa dạng sẽ hỗ trợ tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch, hạn chế nguyên nhân gây ra bệnh tự miễn. Các loại đậu có thể được sử dụng để thay đổi khẩu phần ăn đạm động vật thành đạm thực vật. Đậu cũng chứa nhiều calo do đó cũng cần tính toán lượng calo đầy đủ trung bình mỗi người mỗi ngày. Dựa theo cân nặng, chiều cao, giới tính, độ tuổi, và tình trạng tập thể dục, bạn có thể tính lượng calo trung bình cần sử dụng cho bản thân mỗi ngày cụ thể bao nhiêu. Một gợi ý là tham khảo để tính lượng calo cần thiết cho từng tình trạng người theo mỗi ngày.

Hãy chọn những bài tập đơn giản, mỗi ngày sẽ tăng dần độ khó. Nên tìm người hướng dẫn khi bắt đầu tập để tránh trường hợp tập sai, ảnh hưởng đến các khớp xương. Việc duy trì vận động sẽ giúp bạn phần nào tiêu bớt lượng mỡ thừa, giảm stress (stress dẫn đến những nguyên nhân gây rối loạn), nâng cao chất lượng giấc ngủ, khiến xương khớp dẻo dai hơn. Ngoài ra, bạn cũng không nên mang vác nặng, vận động quá sức, vận động sai tư thế dễ dẫn đến trật khớp. Khi tập thể thao cần chú ý giảm thiểu những nguy cơ dẫn đến chấn thương, khi chấn thương cần cẩn thận xử lý vết thương đúng cách, tránh sự xâm nhập và phát triển vi khuẩn trong khớp xương gây ra viêm khớp.

4. Chú trọng môi trường sống trong lành

Hãy trồng cây trong khuôn viên nhà, dành thời gian dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa để hạn chế sự phát triển của mầm bệnh, vi khuẩn. Hạn chế tiếp xúc với những hóa chất độc hại, hoặc sống ở những nơi quá ô nhiễm: ô nhiễm nước, không khí, đất, ô nhiễm tiếng ồn. Ô nhiễm làm hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu, dễ dẫn đến bệnh viêm khớp dạng thấp. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh để cơ thể nhiễm lạnh, làm việc trong môi trường ẩm thấp, tiếp xúc nhiều với nước.

5. Phòng bệnh bằng việc duy trì trạng thái tích cực

“Tâm sinh bệnh”. Do đó hãy dành thời gian lắng nghe bản thân, giao tiếp với mọi người xung quanh để chia sẻ những khúc mắc trong cuộc sống, giảm bớt những căng thẳng không đáng có. Đây không chỉ là cách phòng bệnh viêm khớp dạng thấp đơn giản nhất, mà cũng là cách hạn chế bệnh tật khác.

Xương khớp Aria – Giải pháp hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, giảm đau nhức do viêm, sưng, làm chậm quá trình thoái hóa. Thảo dược tự nhiên trong sản phẩm hỗ trợ tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch, giúp mau phục hồi sức khỏe các khớp xương. Xương khớp Aria là sản phẩm bảo vệ sức khỏe xương khớp từ thảo dược dựa trên công thức Nhật Bản và công nghệ sản xuất tiên tiến, theo quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP – WHO. Xác nhận Công bố phù hợp quy định An toàn thực phẩm theo số 13062/2017/ATTP-XNCB từ Bộ Y tế.

Theo cơ chế GIẢM ĐAU, TIÊU VIÊM, PHỤC HỒI , Xương khớp Aria giúp người bệnh thuyên giảm rõ rệt chứng đau nhức sau 1 liệu trình.

Liên hệ 0888 533 350 để được tư vấn viên tư vấn hỗ trợ mua hàng, cũng như gặp dược sĩ chuyên môn tư vấn tình trạng bệnh chi tiết hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điều Trị Bệnh Viêm Đa Khớp Dạng Thấp / 2023 trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!