Đề Xuất 11/2022 # Nghiên Cứu Sàng Lọc Bệnh Thalassemia Ở Phụ Nữ Có Thai Đến Khám Và Điều Trị Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương / 2023 # Top 19 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 11/2022 # Nghiên Cứu Sàng Lọc Bệnh Thalassemia Ở Phụ Nữ Có Thai Đến Khám Và Điều Trị Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghiên Cứu Sàng Lọc Bệnh Thalassemia Ở Phụ Nữ Có Thai Đến Khám Và Điều Trị Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương / 2023 mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nghiên cứu sàng lọc bệnh Thalassemia ở phụ nữ có thai đến khám và điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Bệnh Thalassemia là nhóm bệnh thiếu máu di truyền lặn theo quy luật Mendel do đột biến gen globin làm giảm hoặc không sản xuất globin để tạo thành hemoglobin (Hb), gây ra tình trạng thiếu máu [1]. Bệnh có 2 nhóm chính là α- thalassemia và β-thalassemia tùy theo nguyên nhân đột biến ở gen α-globin hay β-globin. Đây là bệnh thiếu máu di truyền phổ biến trên thế giới, phân bố khắp toàn cầu nhưng có tính địa dư rõ rệt: tỷ lệ cao ở Địa Trung Hải, Trung Đông, Châu Á, Thái Bình Dương [2].

Bệnh alpha-thalassemia xuất hiện ở tất cả các khu vực, các quốc gia cũng như các chủng tộc trên thế giới, với khoảng 5% dân số thế giới mang gen bệnh [3]. Tỷ lệ người mang gen α-thalassemia tại Trung Quốc là 5-15% dân số [4], con số đó ở Hong Kong là 4% [5], ở Thailand là 15-30% [6], ở Lào lên đến 43% [7]. Thể bệnh lâm sàng nặng nhất của bệnh alpha thalassemia là phù thai Hb Bart’s. Người phụ nữ có thai bị phù thai Hb Bart’s là một trường hợp thai nghén có nguy cơ cao cả về phía mẹ và về phía thai. Về phía thai: thường thai chết trong tử cung hoặc ngay sau sinh. Về phía mẹ: nếu có kèm phù rau thai thì mẹ nhiều nguy cơ tiền sản giật và băng huyết sau đẻ [8]. Bệnh beta-thalassemia thường thấy ở người gốc Trung Đông, Địa Trung Hải, Tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á [9],[10]. Thể bệnh lâm sàng nặng nhất của bệnh beta thalassemia với kiểu gen bệnh đồng hợp tử, có biểu hiện bệnh thiếu máu tan máu nặng nề với nhiều biến chứng trên nhiều cơ quan của cơ thể. Trẻ bị beta- thalassemia đồng hợp tử khi sinh ra vẫn mạnh khỏe nhưng sẽ có các triệu chứng bệnh lý thalassemia thể nặng sớm từ ngay trong năm đầu đời. Những người bệnh này cần điều trị truyền máu và thải sắt suốt đời và chất lượng cuộc sống thấp do các biến chứng của bệnh [11]. Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc bệnh cao trên bản đồ thalassemia thế giới, hiện có khoảng 3% dân số mang gen bệnh thalassemia, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 0,5-1% đối với người dân tộc kinh, tăng cao 10-25% ở một số dân tộc miền núi [2],[12],[13]. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm số người mắc bệnh thalassemia thể nặng và giảm những biến chứng mà họ phải gánh chịu. Có ba giải pháp. Thứ nhất là tư vấn tiền hôn nhân, giúp cho người dân biết mình có mang gen bệnh không và có nguy cơ sinh con bị bệnh thalassemia thể nặng không, nhưng không ngăn cản được việc kết hôn. Thứ hai là chẩn đoán và điều trị sớm bệnh thalassemia giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Thứ ba là sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, giúp chẩn đoán sớm thai bị bệnh thalassemia thể nặng ở tuổi thai nhỏ để tư vấn cho gia đình có thể ngừng thai nghén, giúp cho gia đình và xã hội giảm những gánh nặng chăm sóc và điều trị những người bệnh thalassemia thể nặng. Ngày nay, cơ chế di truyền phân tử của bệnh thalassemia đã được mô tả rõ ràng. Các bằng chứng đã chỉ ra rằng việc mở rộng sàng lọc, tư vấn di truyền kết hợp với chẩn đoán trước sinh ở những cặp đôi có nguy cơ cao sinh con mắc bệnh thalassemia thể nặng đã giúp giảm tỷ lệ chết và tỷ lệ mắc bệnh thalassemia [14],[15]. Tại miền Bắc Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về bệnh thalassemia song chưa có nghiên cứu nào tiến hành sàng lọc và chẩn đoán trước sinh bệnh thalassemia ở phụ nữ có thai. Với mong muốn thiết lập được một quy trình sàng lọc những người mang gen thalassemia, tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh bệnh thalassemia, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: ” Nghiên cứu sàng lọc bệnh Thalassemia ở phụ nữ có thai đến khám và điều trị tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương“, với hai mục tiêu: 1. Mô tả một số chỉ số huyết học của các thai phụ tham gia sàng lọc bệnh thalassemia tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. 2. Phân tích kết quả chẩn đoán trước sinh bệnh thalassemia tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Liên đoàn Thalassemia quốc tế. (2008). Hướng dẫn xử trí lâm sàng bệnh thalassemia, Ấn bản lần 2, Liên đoàn Thalassemia quốc tế.

28. King A.J., Higgs D.R. (2018). Potential new approaches to the management of the Hb Bart’s hydrops fetalis syndrome: the most severe form of alpha-thalassemia. Hematology Am Soc Hematol Educ Program, 2018 (1), 353-360.

52. Shulman L.P., Elias S. (2013). Chapter 26 – Techniques for Prenatal Diagnosis. Emery and Rimoin’s Principles and Practice of Medical Genetics (Sixth Edition), Academic Press, Oxford, 1-28.

58. Li C.-K. (2017). New trend in the epidemiology of thalassaemia. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 39, 16-26.

Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương / 2023

Bà bầu đối phó với dịch bệnh rubella

Theo các bác sỹ chuyên khoa, những bà bầu mới thụ thai nhiễm rubella có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi.

Chị Hiên (Hà Đông, Hà Nội) rất bất ngờ khi được tin mình bị nhiễm rubella sau một lần xét nghiệm. Chị Hiên không hề sốt không ho hắng hay mệt mỏi gì cả, chỉ thấy nổi rất ít ban đỏ thì nghĩ là dị ứng nhẹ. Đến khi xét nghiệm tại bệnh viện, hai vợ chồng chị mới tá hoả.

Vì thế, chị Hiên phải lên kế hoạch đăng ký sàng lọc trước sinh và sau sinh tại BV Phụ sản T.Ư để sớm phát hiện và điều trị những bất thường của thai nhi. Vì tỷ lệ tử vong và biến chứng thấp nhưng bệnh lại đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai bởi những dị tật để lại cho thế hệ sau và nguy cơ trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh.

Dịch bệnh vào mùa

Do thời tiết nóng lạnh bất thường như hiện nay, các mẹ bầu cẩn thận với dịch bệnh Rubella. Dịch bệnh năm này bùng phát sớm hơn mọi năm. Biểu hiện của bệnh là bệnh nhân bị sốt, mệt mỏi, đau đầu, viêm kết mạc nhẹ và sưng hạch. Triệu chứng về hô hấp rất nhẹ hoặc không có. Sau 1 – 7 ngày, người bệnh có thể nổi ban. Ban dạng hạch, sẩn nhỏ, màu sáng hơn màu ban sởi, có thể kết hợp thành quầng đỏ, rộng. Ban có thể tồn tại từ 1 – 5 ngày, hay gặp nhất là 3 ngày. Thậm chí một số người có thể đã sốt và phát ban khắp người chứ không theo trật tự và để lại vết thâm như sốt phát ban dạng sởi.

Nguy hiểm cho bà bầu

Theo các bác sỹ chuyên khoa khuyến cáo những mẹ bầu mới thụ thai, nhiễm rubella có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi, còn gọi là hội chứng Rubella bẩm sinh.

Với người bình thường, rubella được xem như một dạng bệnh lý về sốt phát ban, và sẽ tự khỏi sau vài ngày. Nhưng nếu bệnh xuất hiện ở người đang mang thai, rubella thực sự là nỗi ám ảnh.

Những thai phụ chưa chích ngừa rubella nếu chẳng may mắc bệnh trong 3 tháng đầu thai kỳ, thai nhi dễ nhiễm các biến chứng như sinh non nhẹ cân, dầu nhỏ, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch, bại não, tổn thương tim, mù mắt… Tùy vào thời điểm nhiễm bệnh, tỷ lệ con bị hội chứng rubella bẩm sinh có thể là 80% khi thai dưới 12 tuần, 54% khi thai được 13 – 14 tuần, 35% ở tuổi thai 13 – 16 tuần, 10% khi thai 16 tuần và sau 20 tuần thì tỷ lệ này không đáng kể.

Nhiều thai phụ khi biết mình mắc bệnh rubella đã vội vàng đến các cơ sở y tế để chích ngừa. Nhưng lúc này mọi thứ đã muộn. Virus đã xâm nhập vào bào thai và gây nên những biến chứng đáng tiếc. Thường để an toàn, các thai phụ được theo dõi và được chỉ định bỏ thai nếu siêu âm thấy thai nhi phát triển bất thường.

Rubella còn cực kỳ nguy hiểm với thai phụ vì một số trường hợp không hề biết mình bị nhiễm do bệnh không có những biểu hiện rõ ràng. Bệnh rubella có triệu chứng điển hình là phát ban, mệt mỏi, đau nhức khớp, sốt nhẹ… Bệnh rất dễ lây truyền qua tiếp xúc thông thường theo đường hô hấp như nói chuyện, bắt tay nhau. Thậm chí, không cần tiếp xúc với người mang bệnh mà chỉ thở trong không khí đã từng có người bệnh cũng có thể nhiễm rubella. Để phòng bệnh, mọi người nên đi tiêm phòng ở các cơ sở y tế, sau 5 năm nên tiếp nhắc lại. Đặc biệt những phụ nữ chuẩn bị có con nên chích ngừa trước khi có thai. Cách tốt nhất cho các mẹ bầu là nên tiêm chủng. Trước đây, các bác sỹ khuyến cáo chỉ nên có thai sớm nhất sau 3 tháng tiêm chủng ngừa rubella vì vacxin là virus sống được làm yếu đi.Tuy nhiên, theo khuyến cáo của Trung tâm kiểm soát bệnh của Mỹ (CDC), phụ nữ được phép có thai ít nhất 1 tháng sau khi tiêm chủng.

Các bác sĩ khuyến cáo trước khi quyết định có thai 1 – 3 tháng, chị em nên chủ động đi tiêm phòng để bảo vệ thai nhi. Đây là biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa hội chứng rubella bẩm sinh.

Trường hợp mang thai mà chưa tiêm phòng rubella nên cách ly với người mắc rubella, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kỳ. Thai phụ nên tăng cường ăn uống đủ chất dinh dưỡng, mặc ấm, giữ vệ sinh sạch sẽ… Theo Eva

Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Điều Trị Dự Phòng Ở Phụ Nữ Mang Thai Nhiễm Virus Viêm Gan B / 2023

Luận án tiến sĩ y học Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị dự phòng ở phụ nữ mang thai nhiễm virus Viêm Gan B.Nhiễm virus viêm gan B (HBV) là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến. Theo ước đoán của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), gần một nửa dân số thế giới sống trong vùng nhiễm virus viêm gan B cao; trong đó, có 2 tỉ người đã bị nhiễm virus viêm gan B. Trong số 2 tỉ người nhiễm virus viêm gan B, có từ 300- 400 triệu người nhiễm virus viêm gan B mạn tính và đặc biệt 20- 25% người mang mầm bệnh mạn tính sẽ bị xơ gan hay ung thư gan [3], [10].

Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm virus này, nhưng phụ nữ mang thai là một trong những đối tượng dễ mắc bệnh hơn và diễn biến của bệnh cũng xấu hơn. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành “Theo bản đồ dịch tễ của WHO, Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ nhiễm viêm gan B mạn tính rất cao. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ này ở Việt Nam là 10- 20%, trong đó, phụ nữ mang thai chiếm một phần không nhỏ. Kết quả của một số nghiên cứu gần đây ở các địa phương như TP Hồ Chí Minh, Nha Trang, Thanh Hóa, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Huế có từ 7,5%- 17% phụ nữ mang thai bị nhiễm viêm gan B [1], [5] [6]. Khả năng lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con rất cao. Nếu mẹ bị nhiễm viêm gan B thì nguy cơ lây nhiễm khi sinh từ 10% đến 90%. Đây là đường lây nhiễm nguy hiểm nhất. Những trẻ sơ sinh bị lây nhiễm viêm gan B từ mẹ có nguy cơ bị nhiễm mạn tính đến 90%, và có thể 25% sẽ chết vì ung thư gan và xơ gan [8], [10]. Khi một phụ nữ mang thai, gan cũng như mọi cơ quan, bộ phận trong cơ thể đều có sự biến đổi do tình trạng thai nghén gây nên. Do cơ thể bị giảm sức đề kháng, thai phụ dễ nhiễm bệnh hơn và với người đã ít nhiều có tổn thương gan thì tình trạng càng dễ xấu đi nhiều hơn. Người có thai bị nhiễm virns viêm gan B thì chức năng gan sẽ bị suy giảm thêm khiến cho sức khỏe của cơ thể càng giảm sút. Tình trạng đó sẽ ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng thai nhi khiến cho thai dễ bị suy dinh dưỡng, dễ bị sảy thai, đẻ non và bản thân thai nhi cũng có thể bị nhiễm virus từ mẹ sang ngay khi còn ở trong tử cung qua rau thai (tuy nhiên không nhiều vì bản thân rau thai là một hàng rào có tác dụng ngăn chặn mọi tác nhân gây bệnh đi vào thai khá hiệu quả) và nhiều nhất là trong quá trình sinh nở. Ngược lại, ảnh hưởng của thai nghén đối với viêm gan sẽ làm cho bệnh nặng hơn, chức năng gan bị suy giảm nhiều hơn, có thể dẫn đến biến chứng nặng nhất của viêm gan là teo gan, khiến cho giảm sút thậm chí mất hết các yếu tố đông máu, hoặc làm cho băng huyết không cầm được khi sảy hoặc đẻ. Cơ thể cũng không còn khả năng chống độc nên dẫn đến hôn mê do nhiễm độc gan.

1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan B. 2. Đánh giá kết quả điều trị dự phòng ở sản phụ nhiễm virus viêm gan Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị dự phòng ở phụ nữ mang thai nhiễm virus Viêm Gan B ” nhằm 2 mục tiêu:

B.ĐẶT VẤN ĐỀ

1.4.4. Các nhóm Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM VIRUS VIÊM GAN B 1.1.1. Đại cương 1.1.2. Hình thể và cấu trúc, các đặc điểm sinh học 1.1.3. Khả năng gây bệnh 1.1.4. Các kháng nguyên- kháng thể và ý nghĩa 1.1.5. Các dấu ấn thăm dò tình trạng hoạt động của virus viêm gan B: 1.2. DỊCH TỂ HỌC VỦA BỆNH VIÊM GAN VIRUS B 1.2.1. Tình hình nhiễm virus viêm gan B trên thế giới 1.2.2. Tình hình nhiễm virus viêm gan B ở Việt Nam 1.3. SƠ LƯỢC SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG GAN, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ Dự PHÒNG 1.3.1. Sơ lược sinh lý bệnh chức năng gan 1.3.2. Triệu chứng và chẩn đoán của nhiễm HBV: 1.3.3. Viêm gan cấp tính: 1.3.4. Viêm gan mạn tính 1.3.5. Viêm gan virus và thai nghén 1.4. ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B 1.4.1. Điều trị và dự phòng nhiễm viêm gan virus B

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ VIÊM GAN VIRUS B VÀ ĐIỀU TRỊ Dự PHÒNG 1.5.1. Các nghiên cứu trong nước 3.2. CÁC NGHIÊN CỨU Ở TRÊN THẾ GIỚI Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ thuốc 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.3. Các bước tiến hành 2.3. DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2.3.1. Đối với mẹ: 2.3.2. Đối với con: 2.3.3. Phương pháp tiến hành 2.3.4. Biến số nghiên cứu: 2.3.5. Kỹ thuật xét nghiệm 2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1.1. Đặc điểm của thai phụ 3.1.3. Thai phụ nhiễm HBeAg 3.2. ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 3.2.1. Triệu chứng lâm sàng của sản phụ mang thai nhiễm VRVG B 3.2.3. Triệu chứng cận lâm sàng ở phụ nữ mang thai nhiễm VRVGB …. 3.3. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG Ở SẢN PHỤ NHIỄM VRVGB 3.3.1. Yếu tố nguy cơ của thai phụ 3.3.2. Dự phòng băng huyết sau sinh cho mẹ 3.3.3. Tỷ lệ số con sống số con sống 3.3.5. Biến chứng con có mẹ nhiễm HbsAg 3.3.6. Tiêm Hepabig cho trẻ sơ sinh 3.3.7. Tác dụng phụ của Vaccin Chương 4. BÀN LUẬN 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG 4.1.1. Đặc điểm của thai phụ 4.1.2. Đặc điểm của con 4.1.3. Thai phụ nhiễm HBeAg và mối nguy cơ 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA SẢN PHỤ NHIỄM HBsAg và HBeAg DƯƠNG TÍNH TRƯỚC KHI SINH.. 4.2.1. Triệu chứng lâm sàng của sản phụ mang thai nhiễm VRVG B 4.2.2. Triệu chứng cận lâm sàng của sản phụ mang thai nhiễm VRVG B 4.3. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG Ở SẢN PHỤ NHIỄM VRVGB 4.3.1. Yếu tố nguy cơ và dự phòng băng huyết sau sinh của mẹ 4.3.2. Phương pháp sinh ở mẹ và biến chứng ở con có mẹ nhiễm HbsAg 4.3.3. Tiêm Hepabig và vaccin VGB cho trẻ sơ sinh KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Bảng 1.1. Các kháng nguyên và kháng thể của virns viêm gan B Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi của phụ nữ mang thai Bảng 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp Bảng 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn Bảng 3.4.Tiểu sử nội, ngoại khoa Bảng 3.5. Số con hiện có trước sinh Bảng 3.6. Giới của trẻ Bảng 3.7. Cân nặng của trẻ sơ sinh Bảng 3.8. Tỷ lệ thai phụ nhiễm HBeAg Bảng 3.9. Tỷ lệ HBeAg dương tính theo nhóm tuổi Bảng 3.10.Triệu chứng lâm sàng của sản phụ có HBsAg+, HBeAg+ Bảng 3.11. Chỉ số hồng cầu theo sản phụ nhiễm HBsAg+,HBeAg+ Bảng 3.12. Chỉ số Hb theo sản phụ nhiễm HBsAg+,HBeAg+ Bảng 3.13. Thời gian máu chảy- máu đông Bảng 3.14. Thời gian máu đông Bảng 3.15. Nồng độ trung bình men SGOT ở sản phụ nhiễm HBsAg và HbeAg Bảng 3.16. Nồng độ trung bình men SGPT ở sản phụ nhiễm HBsAg và HbeAg Bảng 3.17. Trị số huyết áp của thai phụ Bảng 3.18. Nguy cơ thai phụ Bảng 3.19. Phương pháp sanh Bảng 3.20. Dự phòng băng huyết sau sinh cho mẹ Bảng 3.21. Tỷ lệ số con sống số con sống Bảng 3.22. Biến chứng con có mẹ nhiễm HBsAg Bảng 3.23. Tỷ lệ con được tiêm 1 mủi Hepabig trong vòng 72 giờ. .. Bảng 3.24.Tỷ lệ con được tiêm 1 mủi vacxin VGB và trong vòng 24 giờ đầu. . Bảng 3.25. Tỷ lệ con được tiêm đủ 3 mủi vacxin viêm gan B Bảng 3.26. Số trẻ điều trị dự phòng Hipabig và VGB đủ Bảng 3.27. Kết quả xét nghiệm HBsAg con có dự phòng Hepabig và vacxin B Bảng 3.28. Tác dụng phụ của Hepabig Bảng 3.29. Tác dụng phụ của Vaccin VGB

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi của phụ nữ mang thai Biểu đồ 3.2. Phân bố theo nghề nghiệp Biểu đồ 3.3. Phân bố theo trình độ học vấn Biểu đồ 3.4. Tiểu sử nội, ngoại khoa Biểu đồ 3.5. Giới của trẻ Biểu đồ 3.6. Cân nặng của trẻ sơ sinh Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ thai phụ nhiễm HbeAg Biểu đồ 3.8. Phương pháp sanh Biểu đồ 3.9. Phương pháp sanh Biểu đồ 3.10. Biến chứng con có mẹ nhiễm HbsAg Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ con được tiêm 1 mủi hepabig trong vòng 72 giờ. Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ con được tiêm đủ 3 mủi vacxin viêm gan B sau 6 tháng Biểu đồ 3.13. Kết quả xét nghiệm HBsAg con có dự phòng Hepabig và vacxin sau 6 tháng MỤC LỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Virus viêm gan B Hình 1.2. Tế bào miễn dịch với HBV Hình 1.3.Hepatitis B Immune Hình 1.4 . Thuốc Oxytocin

Hướng Dẫn Khám Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương / 2023

Bệnh viện Da liễu Trung ương nằm ở đâu?

Bệnh viện Da liễu Trung ương tọa lạc tại địa chỉ: Số 15A – Phương Mai – Quận Đống Đa – Hà Nội. Bệnh viện nằm trong quần thể nhiều bệnh viện như: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Lão Khoa, Bệnh viện Việt Pháp, Bệnh viện Da liễu Trung ương, Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương.

Các tuyến giao thông đi lại Bệnh viện Da liễu Trung ương rất thuận tiện. Người dân ở các tỉnh thành có thể đến bệnh viện bằng xe bus từ các bến xe trên địa bàn Hà Nội như: Nước Ngầm, Mỹ Đình, Yên Nghĩa, Long Biên.

Lịch sử hình thành Bệnh viện Da liễu Trung ương

Bệnh viện Da liễu Trung ương có nguồn gốc từ Khoa Nội Thương – Da liễu, được thành lập vào tháng 2/1954. Sau một khoảng thời gian dài, đến nay, bệnh viện đã được đổi tên thành Bệnh viện Da liễu Trung ương trực thuộc Bộ Y tế và trở thành bệnh viện chuyên khoa đầu ngành da liễu.

Các khoa khám chữa bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Các khoa xét nghiệm chẩn đoán

Khoa chẩn đoán hình ảnh

Khoa Xét nghiệm Huyết học, Sinh hóa

Miễn dịch và Giải phẫu bệnh

Khoa Xét nghiệm Vi sinh, Nấm, Ký sinh trùng

Lịch khám bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Khám tất cả các ngày trong tuần: sáng từ 5h45 – 12h00, chiều từ 13h30 – 16h30

Thứ bảy, CN: sáng từ 7h00 – 12h00, chiều từ 14h – 17h30

Khám ngày trong tuần: sáng từ 5h45 – 12h00, chiều từ 13h30 – 16h30

Thứ Hai – Thứ Sáu: chiều từ 16h30 – 18h30

Thứ Bảy, CN: sáng từ 7h00 – 12h00, chiều từ 14h – 17h30

Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Chi phí khám Bệnh viện Da liễu Trung ương

Giá bình thường: 30.000 đồng

Giá có BHYT: 20.000 đồng

Giá khám dịch vụ/ngoài giờ: 100.000 đồng

Giá bình thường: 200.000 đồng

Giá có BHYT: 200.000 đồng

Giá khám dịch vụ/ngoài giờ: 200.000 đồng

Giá khám dịch vụ: 250.000 đồng

Giá khám ngoài giờ: 300.000 đồng

Giá khám dịch vụ: 350.000 đồng

Giá khám ngoài giờ: 500.000 đồng

Bảo hiểm Y tế sẽ không chi trả khi bạn khám bệnh với Phó Giáo sư hoặc Giáo sư.

Những lưu ý quan trọng khi đi khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Bệnh viện hỗ trợ khám và điều trị các bệnh về da liễu thường gặp như: bệnh chốc, nhọt, viêm nang lông, trứng cá, lao da, bệnh phong, bệnh ghẻ, lang ben, nấm tóc, nấm móng, viêm da do tiếp xúc côn trùng, bệnh da do virus, zona, hạt cơm, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, sẩn ngứa, mày đay, vảy nến,…

Bệnh còn hỗ trợ thăm khám và điều trị các bệnh, triệu chứng các bệnh về da tự miễn như: Lupus ban đỏ, viêm cơ bì, hội chứng Raynoud

Đặc biệt, Bệnh viện Da liễu Trung ương còn nghiên cứu, ứng dụng tế bào gốc trong điều trị các bệnh về da và triển khai các dịch vụ ngoài giờ vào cả sáng thứ 7 và sáng CN hàng tuần

Do bệnh viên tọa lạc ở tuyến phố Phương Mai, một tuyến phố nhỏ nhưng ngày càng trở nên đông đúc, chật chội và nằm trong quần thể nhiều bệnh viện lớn nên việc đi lại hơi khó khăn, vất vả, nhất là vào giờ cao điểm

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghiên Cứu Sàng Lọc Bệnh Thalassemia Ở Phụ Nữ Có Thai Đến Khám Và Điều Trị Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương / 2023 trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!