Đề Xuất 2/2023 # Những Cần Biết Về Bệnh Zona Ở Nách # Top 10 Like | Mgwbeautypageant.com

Đề Xuất 2/2023 # Những Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Zona Ở Nách # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Cần Biết Về Bệnh Zona Ở Nách mới nhất trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nguyên nhân gây bệnh zona ở nách

Nguyên nhân gây bệnh zona thần kinh nói chung là do một loại virus có tiền sử gây bệnh thủy đậu gây ra. Đối với những người đã mắc bệnh thủy đậu và được điều trị khỏi thì virus này vẫn còn tồn tại ở bên trong cơ thể người bị bệnh tại các vùng mô thần kinh gần tủy sống và não. Sau thời gian vài năm sau nếu như gặp điều kiện thuận lợi như hệ miễn dịch trong cơ thể bị suy yếu thì virus này sẽ tái hoạt động và gây nên bệnh zona.

Ngoài ra một số nguyên nhân khác có thể dẫn đến tình trạng mắc bệnh như người có sức đề kháng yếu, bị suy nhược cơ thể, thường xuyên căng thẳng, stress…

Zona thần kinh ở nách do virus gây bệnh thủy đậu gây ra

Dấu hiệu để nhận biết bệnh zona thần kinh nách

Để nhận biết bệnh nhân bị zona ở nách bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu như: Trước tiên sẽ có cảm giác đau, ngứa, căng, phồng và nhức tại những vị trí bị virus tấn công, chẳng hạn như nách. Thông thường những cơn đau này xuất hiện dai dẳng trong vòng 1 – 3 ngày kèm theo đó là những nổi đỏ, tấy và phồng lên tại vị trí đau. Khoảng 10 – 12 ngày sau tại vị trí đau sẽ tụ mủ. Bệnh tự khỏi và biến mất sau khoảng 2 – 3 tuần. Đối với những người có cơ thể, sức đề kháng khỏe mạnh thì sẽ ít để lại sẹo. Còn đối với những người có sức đề kháng yếu thì thường để lại sẹo.

Lúc bệnh khởi phát bệnh nhân còn cảm thấy hơi đau, rát tại những vùng da ở nách cùng với đó là cảm giác mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, chóng mặt… Sau đó thì những mụn nước có kích thước to, nhỏ sẽ mọc không đều thành các chùm trên nền da bị tổn thương đó.

Bên trong những mụn nước này sẽ chứa dịch trong hoặc hơi hồng. Đôi khi sẽ có mủ sẽ dẫn đến tình trạng bội nhiễm. Vài ngày sau mụn nước bị vỡ ra, lở nhẹ và đóng thành một lớp mài có màu trắng hoặc hồng nhẹ.

Bệnh xuất hiện ban đầu với vùng da ửng đỏ

Một số triệu chứng khác kèm theo đó là nổi hạch ngay nách gần với vùng da bị bệnh. Sờ vào người bệnh sẽ có cảm giác hơi đau.

Cách chữa trị bệnh zona thần kinh ở nách

Chữa zona thần kinh nách bằng phương pháp điều trị dân gian

+ Sử dụng mật ong: Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong mật ong có thành phần giúp kháng virus. Do đó khi bạn bôi mật ong lên vùng da bị bệnh thì sẽ giảm làm giảm đau, kháng viêm và nhanh hồi phục làn da khỏe mạnh.

+ Sử dụng tinh dầu tỏi: Tinh dầu tỏi có khả năng kháng viêm và gây ức chế hoạt động của virus gây bệnh. Bệnh nhân chỉ cần sử dụng bông tăm sạch và chấm một giọt tinh dầu tỏi sau đó dùng để thoa lên vị trí vùng da dưới nách bị tổn thương. Nên bôi vào buổi tối trước khi đi ngủ và để lại qua đêm. Sáng hôm sau rửa lại bằng nước sạch bạn sẽ cảm nhận thấy hiệu quả rõ rệt.

+ Sữa tươi hoặc sữa chua: Trong 2 loại sữa này có chứa những lợi khuẩn giúp làm tăng sức đề kháng cho cơ thể và làm giảm khả năng bị nhiễm bệnh. Để phát huy hiệu quả một cách tối ưu nhất thì bạn nên sử dụng khi còn đang lạnh.

Chữa zona ở nách bằng thuốc tây

Cách chữa zona thần kinh nách bằng thuốc tây

Một số loại thuốc tây được các bác sĩ khuyên dùng khi bị zona ở cổ, nách hay các bộ phận khác trên cơ thể là thuốc giảm đau, thuốc kháng virus, kem bôi capsaicin… Những thuốc này sẽ có tác dụng làm giảm triệu chứng bệnh zona ở nách. Làm giảm đau, giảm ngứa, đồng thời ngăn chặn và ức chế sự phát triển của virus gây bệnh. Hạn chế những biến chứng nghiêm trọng xuất hiện trong cơ thể con người.

Những Thông Tin Cần Biết Về Bệnh Viêm Da Cơ Địa

Bệnh viêm da cơ địa (còn gọi là chàm thể tạng hoặc viêm da atôpi) là một dạng viêm da dị ứng mạn tính, bệnh thường xuất hiện ở trẻ em nhưng có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành, một số ít trường hợp bệnh có thể xuất hiện ở người lớn. Khi mắc bệnh viêm da cơ địa thường không gây nguy hiểm đến tính mạng con người. Tuy nhiên, nếu để lâu không chữa trị thì bệnh có thể gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và khiến bạn gặp phải nhiều phiền toái.

Đây là một vấn đề y học rất được quan tâm trên toàn thế giới do tỷ lệ lưu hành ngày càng cao và những ảnh hưởng tiêu cực của nó đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Trong khoảng 3 thập kỷ gần đây, độ lưu hành của bệnh ở nhiều nơi trên thế giới đã tăng khoảng 2-3 lần, nhất là ở các nước nông nghiệp như Trung Quốc, Việt Nam, một số nước châu Phi. Hiện nay, tính chung trên toàn thế giới, khoảng 10-20% trẻ em và 1-3% người lớn đang hoặc đã từng bị mắc bệnh.

1/ Những dấu hiệu của bệnh viêm da cơ địa:

Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm da cơ địa rất đa dạng, có thể chỉ đơn giản là các đám khô da mất sắc tố, nhưng cũng có thể biểu hiện rất nặng như đỏ da toàn thân.

Triệu chứng điển hình của bệnh biểu hiện khác nhau tuỳ thuộc vào giai đoạn diễn biến:

Giai đoạn cấp tính: hay gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi các đám ban đỏ hình tròn, bị bong trợt da, trên bề mặt có các mụn nước và vảy tiết, xuất tiết nhiều dịch viêm và xung quanh bị phù nề. Giai đoạn này thường rất ngứa, cảm giác rát bỏng, nhất là về đêm, làm cho người bệnh bị mất ngủ, gãi nhiều có thể làm cho da bị trầy xước, nhiễm trùng.

Giai đoạn mạn tính: thường biểu hiện với các đám sẩn đỏ, dày sừng, bong vảy, rối loạn sắc tố da. Gãi nhiều có thể để lại các hậu quả trên da như dày da, tróc da, sưng nề, nứt kẽ, chảy nước vàng và đóng vảy tiết.

Vị trí phân phối của tổn thương da phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân và mức độ bệnh.

Ở trẻ nhỏ, bệnh thường có xu hướng cấp tính và tổn thương thường xuất hiện ở mặt, da đầu và mặt duỗi các chi.

Ở trẻ lớn hoặc những người mà bệnh diễn biến kéo dài, tổn thương da thường khu trú ở nếp gấp của các chi.

Ở người lớn viêm da cơ địa thường chỉ biểu hiện đơn thuần ở bàn tay.

2/ Nguyên nhân gây bệnh viêm da cơ địa

Nguyên nhân gây bệnh của viêm da cơ địa chưa được biết chính xác. Bệnh được cho là gây ra do sự phối hợp của yếu tố di truyền với các yếu tố môi trường. Những người bị viêm da cơ địa cũng có nguy cơ mắc các bệnh dị ứng khác như hen phế quản, viêm mũi dị ứng do đó cần cảnh giác một số tác nhân gây bệnh như:

+) Yếu tố di truyền: Theo thống kê thì những ai có người thân trong gia đình mắc có tiền sử mắc bệnh viêm da cơ địa thì người đó có nguy cơ mắc bệnh này cao hơn so với những người khác.

+) Do các dị nguyên: Dị nguyên gây bệnh hoặc một số yếu tố kích phát từ môi trường có thể gây ra hoặc làm nặng các triệu chứng của viêm da cơ địa. Các dị nguyên thường gặp:

Protein lạ: Trứng, Sữa, thịt bò, thịt gia cầm

Hải sản ôm, cua, cá, ốc

Bọ nhà

Nấm mốc

Phấn hoa

Biểu bì và lông súc vật

+) Các yếu tố kích hình thành bệnh

Xà phòng hoặc các chất tẩy rửa

Một số loại nước hoa và mỹ phẩm

Các hoá chất như chlorine, dầu mỡ hoặc dung môi

Cát, bụi bẩn

Khói thuốc lá

Sang chấn tâm lý

Thời tiết hanh khô, độ ẩm thấp, thay đổi nhiệt độ đột ngột

Mất độ ẩm trên da sau khi tắm, đặc biệt tắm nước nóng.

Nhiễm trùng da, đặc biệt do vi khuẩn tụ cầu vàng

Bạn cần biết → Những thói quen khiến bạn sống chung với viêm da cơ địa để có thể phòng ngừa bệnh một cách hiệu quả nhất.

3/ Chẩn đoán bệnh viêm da cơ địa

Không có xét nghiệm nào được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm da cơ địa, việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào việc khai thác tiền sử và thăm khám lâm sàng. Do triệu chứng bệnh của mỗi người có thể thay đổi theo thời gian nên việc khai thác tiền sử đóng vai trò hết sức quan trọng.

Để chẩn đoán được viêm da cơ địa, các yếu tố sau đây cần được xác định trong quá trình thăm khám và hỏi bệnh:

Biểu hiện lâm sàng trên da.

Cách xuất hiện triệu chứng.

Các yếu tố gây ra hoặc làm nặng triệu chứng trên da.

Tiền sử bản thân và gia đình có mắc các bệnh dị ứng như hen phế quản, viêm mũi xoang, dị ứng thuốc…

Loại trừ các bệnh viêm da khác như viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, tổ đỉa, viêm da dầu…

Đáp ứng với các thuốc điều trị trước đây.

4/ Điều trị bệnh viêm da cơ địa nhanh nhất

Điều trị viêm da cơ địa bao gồm 3 vấn đề cơ bản: chăm sóc da, xác định và loại trừ nguyên nhân gây bệnh hoặc làm nặng bệnh và dùng thuốc chống viêm.

Trong viêm da cơ địa, da thường bị khô và khả năng bảo vệ của da bị giảm sút, do đó, nên sử dụng các loại kem làm mềm da, tạo độ ẩm cho da.

Các chất kích ứng như da như xà phòng, chất sát trùng, hoá chất, khói thuốc lá, rượu bia đều có thể càng làm da bị khô hơn, và do đó, nên tránh tiếp xúc, có thể sử dụng các loại xà phòng ít bị khử mỡ và có pH trung tính để thay thế.

Cắt móng tay thường xuyên và hạn chế gãi nhiều vì điều này có thể làm tăng nặng triệu chứng.

Sử dụng gạc ướt để đắp các tổn thương da nặng hoặc kéo dài giúp giảm ngứa, làm mềm da, ngăn ngừa gãi quá nhiều vào tổn thương và thúc đẩy quá trình liền sẹo.

Bơi lội có thể giúp ích nhiều cho việc điều trị viêm da cơ địa. Tuy nhiên, cần lưu ý tắm sạch sau khi bơi để loại bỏ chất sát khuẩn chlorine hoặc bromine trong nước bể bơi còn tồn dư trên da vì các chất này có thể gây kích ứng da.

Ngoài việc chăm sóc và bảo vệ làn da để điều trị bệnh thì một số biện pháp điều trị khác như đông y, tây y, thuốc nam cũng đang được nhiều người đón nhận và cho kết quả tốt. Trong đó cách chữa viêm da cơ địa không lo tái phát được các bác sĩ và người bệnh đánh giá cao.

b) Xác định và tránh tiếp xúc với các nguyên nhân gây bệnh hoặc làm nặng bệnh

Việc xác định các yếu tố này cần phải được thực hiện thông qua khai thác kỹ tiền sử của người bệnh và làm các thử nghiệm dị ứng tại các cơ sở chuyên khoa về dị ứng. Sau khi xác định được chính xác các yếu tố này, người thầy thuốc có thể đưa ra được những lời khuyên thích hợp cho người bệnh.

Giặt sạch các quần áo mới trước khi mặc để loại bỏ formaldehyde và các hoá chất khác có thể gây kích ứng da còn tồn lại từ quá trình sản xuất và đóng gói. Không mặc quần áo quá chật, quần áo bằng vải nylon.

Những loại thức ăn làm nặng bệnh cần phải được loại trừ khỏi chế độ ăn của người bệnh, ở trẻ em cần lưu ý có các thức ăn thay thế để tránh cho trẻ bị suy dinh dưỡng.

Không giống như trong hen phế quản và viêm mũi dị ứng, các biện pháp điều trị giảm mẫn cảm đặc hiệu không có hiệu quả với viêm da cơ địa.

Trong trường hợp bụi nhà là nguyên nhân gây bệnh, cần khuyên người bệnh lau rửa giường, thay ga đệm hàng tuần, dùng quạt gió để giảm độ ẩm trong nhà.

Những Thông Tin Bạn Cần Biết Về Xét Nghiệm Giang Mai

Những cách xét nghiệm giang mai

Xét nghiệm giang mai bằng kính hiển vi trường tối

Mẫu bệnh phẩm được bác sĩ chuyên khoa chọn lấy ở các vết loét trên người bệnh nhân, sau đó tìm xoắn khoản bằng soi dưới kính hiển vi. Phương pháp này chỉ kiểm tra được khi bệnh ở giai đoạn đầu, có những dấu hiệu phát bệnh bên ngoài như viêm loét, xuất hiện những vết trợt nông trên da.

Xét nghiệm giang mai bằng cách phản ứng sàng lọc RPR

Theo chế chế đề kháng tự nhiên của cơ thể, khi bị nhiễm giang mai, cơ thể người bệnh sẽ sản sinh ra các kháng thể chống lại sự xâm nhập và phát triển bệnh. Xét nghiệm RPR là một xét nghiệm phản ứng sàng lọc giúp bác sĩ phát hiện được kháng thể đó. Xét nghiệm RPR còn có thể giúp bác sĩ kiểm tra được giang mai có trong dịch não tủy hay không (RPR dịch não tủy) hoặc trong nước ối đối với phụ nữ mang thai (RPR) nước ối.

Xét nghiệm TPPA và TPHA

Đây là những xét nghiệm nhằm tìm ra kháng thể đặc hiệu bệnh giang mai có trong huyết thanh của người bệnh. Phương pháp này được thực bằng cách lấy mẫu máu của người bệnh.

Bệnh giang mai xét nghiệm máu có được không?

Các kháng thể giang mai luôn tồn tại trong máu của người bệnh. Do đó, xét nghiệm máu là 1 cách tốt để các bác sĩ chẩn đoán bạn có đang mắc bệnh giang mai hay không. Đây là cách phát hiện nhanh chóng và chính xác nhất. Các bác sĩ sẽ lấy mẫu máu, mô hoặc chất lỏng từ vết thương giang mai và đem đi kiểm tra các kháng thể chống nhiễm trùng, xét nghiệm dịch và mô để phát hiện xoắn khuẩn giang mai.

Xét nghiệm giang mai sau bao lâu là chính xác?

Nên xét nghiệm giang mai sau bao lâu là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Điều này phụ thuộc nhiều vào thời gian ủ bệnh của từng người. Thường thì thời gian ủ bệnh trung bình là khoảng 3 -4 tuần, chậm thì kéo dài đến 3 tháng. Nếu xét nghiệm trong giai đoạn ủ bệnh thì rất khó để biết chính xác. Để chắc chắn, khi cơ thể có các biểu hiện thất thường như viêm loét ở bộ phận sinh dục, nổi mẩn đỏ như ban nhưng không ngứa khoảng 1 – 2 tuần thì bạn nên đi làm xét nghiệm chẩn đoán giang mai. Lúc này, cơ thể đã qua giai đoạn ủ bệnh nên xác xuất chính xác sẽ cao hơn rất nhiều.

Xét nghiệm chẩn đoán bệnh giang mai gồm những bước nào?

Thông thường sẽ 5 bước để bạn thực hiện xét nghiệm chẩn đoán giang mai khi cảm thấy cơ thể phát ra những tín hiệu bất thường và nghi ngờ mắc bệnh

Bước 1

Tìm hiểu các cơ sở y tế uy tín, có chuyên môn trong vấn đề làm xét nghiệm chẩn đoán giang mai. Nên chọn những cơ sở có đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao để có kết quả xét nghiệm chẩn đoán chính xác nhất.

Bước 2

Đăng ký làm hồ sơ xét nghiệm chẩn đoán giang mai ở cơ sở y tế. Điền đầy đủ các thông tin cá nhân, tiền sử sức khỏe và một số câu hỏi cần thiết của nơi khám

Bước 3

Trả lời một số câu hỏi cơ bản của bác sĩ nhằm biết được tình trạng sức khỏe tổng quát của người khám. Bác sĩ sẽ yêu cầu trả lời chính xác một số vấn đề như: Chiều cao, cân nặng, sinh hoạt tình dục của người bệnh như thế nào, những thay đổi bất thường của cơ thể, có xuất hiện các vết loét ở bộ phận sinh dục hay miệng, môi, lưỡi hay không. Đối với nữ thì có thêm chu kì kinh nguyệt.

Bước 4

Bác sĩ hướng dẫn cho bạn biết bệnh giang mai cần xét nghiệm gì. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra những cách xét nghiệm giang mai như xét nghiệm bằng kính hiển vi, xét nghiệm máu, xét nghiệm RPR, xét nghiệm TPPA và TPHA,…..

Bước 5

Nhận kết quả. Bác sĩ sẽ trả kết quả xét nghiệm giang mai cho người bệnh. Trong trường hợp kết quả dương tính với giang mai thì người bệnh sẽ được bác sĩ tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị giang mai phù hợp. Lưu ý trong quá trình điều trị, người bệnh nên thực hiện nghiêm túc theo sự chỉ định của bác sĩ để đạt kết quả tốt nhất.

Kết quả xét nghiệm giang mai mất bao nhiêu thời gian?

Kết quả xét nghiệm giang mai nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:

Cơ sở y tế xét nghiệm giang mai.

Những cơ sở y tế uy tín và có chuyên khoa xét nghiệm điều trị giang mai thường sẽ cho kết quả xét nghiệm giang mai nhanh hơn. Hơn nữa, những trang thiết bị y tế của những nơi này cũng được trang bị đầy đủ, hiện đại. Điều này sẽ rút ngắn thời gian xét nghiệm.

Phương pháp xét nghiệm giang mai

Có nhiều phương pháp giúp người bệnh kiểm tra được mình có mắc bệnh giang mai hay không. Tuy nhiên, nếu chọn lựa những phương pháp hiện đại kết hợp sử dụng máy móc công nghệ cao thì kết quả sẽ tối ưu và nhanh chóng hơn. Nhược điểm duy của nó chính là chi phí cao. Vì thế bạn nên cân nhắc khi lựa chọn.

Tình trạng sức khỏe

Bệnh giang mai được xét nghiệm chẩn đoán ở giai đoạn mà bệnh đã có những biểu hiện rõ ràng sẽ cho ra kết quả chính xác nhất. Ngược lại, nếu xét nghiệm trong giai đoạn ủ bệnh thì quá trình xét nghiệm thường phức tạp hơn nhưng kết quả chính xác không cao. Sau khoảng 3 tháng, người bệnh thường phải thực hiện xét nghiệm lại.

Xét nghiệm giang mai ở bệnh viện da liễu có tốt không?

Bệnh viện da liễu là bệnh viện chuyên khám và điều trị các bệnh lý về da và bệnh truyền nhiễm lây qua đường tình dục. Do đó, xét nghiệm giang mai ở bệnh viện da là một lựa chọn hợp lý đối với người bệnh. Hơn nữa, các bệnh viện da liễu hiện nay luôn được trang bị các thiết bị y khoa phù hợp để chẩn đoán bệnh tốt hơn. Chẳng hạn như máy laser CO2, máy xét nghiệm máu sinh hóa, hệ thống Vtrac Excimer lamp,…. Người bệnh có thể yên tâm và tin tưởng khi xét nghiêm chẩn đoán giang mai và điều trị bệnh ở đây

Những Thông Tin Cần Biết Về Triệu Chứng Của Căn Bệnh Lao Phổi

Bệnh lao phổi – Một bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động. Bệnh lao do vi khuẩn lao gây nên. Lao phổi là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đối với mọi người trong cộng đồng. Các triệu chứng lao phổi thường bị dễ nhầm lẫn với các bệnh ho thông thường. Vì vậy, người bệnh thường chủ quan không thăm khám.

Mỗi năm, đất nước ta có gần 126.000 người mắc lao mới, trong số đó có hơn 5.000 bệnh nhân kháng thuốc. Bệnh lao phổi hiện nay có thể chữa khỏi hoàn toàn với những tiến bộ tối tân của y học. Việc phát hiện sớm, điều trị đúng, là điều kiện cần để chữa lành bệnh lao và tránh được những di chứng và biến chứng nguy hiểm sau này. Tuy vậy, sự thiếu hiểu biết về lao phổi cũng giống như không tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị sẽ khiến cho tình trạng bệnh trầm trọng.

Bệnh lao phổi có thể lây lan khi người bệnh ho, hắt hơi hay khạc nhổ đờm ra môi trường bên ngoài. Vi khuẩn lao có khả năng thông qua đường máu hay bạch huyết di chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể và gây ra bệnh lao tại đó.

Các nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với bình thường

Người tiếp xúc thường xuyên với người mắc bệnh lao như người nhà bệnh nhân, bác sĩ, y tá chăm sóc,…

Người sống trong môi trường không sạch sẽ, điều kiện y tế kém.

Người mắc phải các bệnh gây suy giảm hệ miễn dịch như HIV, ung thư

Người bị các bệnh mạn tính gồm đái tháo đường, suy thận, loét đại – trực tràng,…

Người thường xuyên lạm dụng thuốc lá, rượu bia, ma túy, các chất kích thích,…

Người sử dụng các loại thuốc gây ức chế miễn dịch như corticosteroid, người thường xuyên hóa trị điều trị ung thư,…

Một số biện pháp phòng chống

Nên tiêm phòng lao phổi, đặc biệt là với trẻ em.

Sử dụng khẩu trang khi phải tiếp xúc với người mắc lao phổi.

Không dùng chung vật dụng cá nhân, ở cùng phòng với người bệnh.

Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ nơi ở, nơi làm việc.

Khám sức khỏe định kỳ để nhanh chóng phát hiện bệnh lý và được điều trị kịp thời.

Thực hiện một lối sống lành mạnh, khoa học: thường xuyên tập thể dục thể thao. Ăn uống theo chế độ dinh dưỡng. Không lạm dụng rượu bia và các chất kích thích,…

Thường xuyên rửa tay sạch sẽ, nhất là sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn.

Những triệu chứng lao phổi mà người bệnh gặp phải

Triệu chứng lao phổi thường rất dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của viêm họng, viêm phổi, ho hay đau họng bình thường. Cũng vì vậy, người bệnh thường chủ quan không phát hiện bệnh kịp thời. Một số triệu chứng lao phổi điển hình mà người bệnh nên biết gồm:

Khi phế quản hay phổi bị kích thích, viêm nhiễm hoặc gặp các tổn thương bất thường. Sẽ làm tăng xuất tiết dẫn hình thành đờm. Đờm là chất tiết dạng sánh bao gồm chất nhầy, bạch cầu mủ, hồng cầu,…

Khạc đờm kéo dài trong hơn ba tuần dù đã sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị có thể là dấu hiệu của bệnh lao phổi. Đây cũng là triệu chứng của lao phổi phổ biến thứ 2 sau ho mà người bệnh có thể gặp phải.

Theo kết quả thống kê, có tới 60% người bị lao phổi đều có triệu chứng lao phổi là ho ra máu. Nguyên nhân là do phổi bị tổn thương gây xuất huyết chúng tôi nhiên, những người bị viêm phổi, ung thư phổi, áp xe phổi,… ở diễn biến nặng cũng có thể xảy ra tình trạng này. Do đó, dù chưa thể chắc chắn việc xuất hiện triệu chứng này là do lao phổi gây ra. Nhưng người bệnh không nên bỏ qua dấu hiệu bất thường này.

Sốt có thể được coi là phản ứng lại của hệ miễn dịch trong cơ thể với các vi khuẩn. Người mắc bệnh lao phổi thường không có dấu hiệu số cao, thay vào đó là các cơn sốt nhẹ vào buổi chiều muộn.

Đau tức vùng ngực hay khó thở là triệu chứng lao phổi dễ thấy nhất. Áp suất tại phế quản, phổi bị tổn thương là nguyên nhân gây ra tình trạng khó thở, ức chế, hô hấp khó khăn,… thường đi kèm với các cơn ho. Người bị lao phổi cũng thường xuyên gặp các cơn đau tức âm ỉ tại vùng ngực, đặc biệt khó chịu khi ho.

Người bị lao phổi thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, ăn không ngon miệng, sụt cân, tinh thần giảm sút,… Do một phần ảnh hưởng của các cơn ho, đau tức ngực. Hầu hết mọi người thường chủ quan cho rằng mình bị áp lực công việc hoặc biếng ăn.

Nếu bạn gặp tình trạng nói trên, xác nhận nguyên nhân không phải do tiêu chảy, nhiễm HIV, thiếu dinh dưỡng,… Đồng thời xuất hiện các dấu hiệu tiêu cực về đường hô hấp thì cần nghĩ ngay đến bệnh lao phổi.

Bệnh lao phổi có thể chữa trị được không?

Thuốc điều trị lao phổi thường gồm 3 – 4 loại kháng sinh hàng ngày. Bạn sẽ cảm thấy khỏe hơn và giảm bớt mức độ của triệu chứng lao phổi sau vài tuần sử dụng thuốc. Người bệnh cần hoàn tất việc điều trị theo đúng liệu trình. Ngay cả khi không nhận thấy các triệu chứng bệnh lý. Nếu tự ý ngưng thuốc sớm, vi khuẩn vẫn sẽ tồn tại trong cơ thể và nhanh chóng gây bệnh trở lại.

Lao phổi là căn bệnh nguy hiểm. Và có khả năng lây nhiễm cho cộng đồng. Ngay khi nhận các triệu chứng lao phổi, bạn cần nhanh chóng tiến hành thăm khám để được chẩn đoán bệnh lý chính xác nhất. Không chỉ xảy ra với những người có sức khỏe kém hay bị suy giảm miễn dịch. Một người khỏe mạnh vẫn có nguy cơ mắc bệnh lý. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng. Bạn cần xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh và khoa học nhất.

Nguồn: Medlatec.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Cần Biết Về Bệnh Zona Ở Nách trên website Mgwbeautypageant.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!