Top 17 # Xem Nhiều Nhất Bệnh Lậu Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Mgwbeautypageant.com

Mặc Cảm Tiếng Anh Là Gì? Chứng Inferior Complex ” Tiếng Anh 24H / 2023

Mặc cảm in English

Mặc cảm tự ti: inferior complex

Khi nói inferior complex, người ta thường dùng để nói về kiểu như 1 triệu chứng tâm lí của một người hay nhóm người.

Cảm thấy mặc cảm (tự mình cảm thấy điều đó): to feel inferior to SB

Bạn có thể cảm thấy tự ti (feel inferior) nhất thiết trong 1 vài hoàn cảnh nhưng không như triệu chứng inferior complex.

Đây giống như 1 chứng bệnh về tâm lí mà trong đó người bị inferior complex thường cảm thấy như unworthy (không làm gì nên giá trị, như kiểu cảm thấy bản thân quá tự ti đến mức tự cho là việc gì làm cũng hỏng, và sợ hãi)

Mặc cảm xấu hổ khi làm một điều gì đó tội lỗi/sai: shame/ feel ashamed/ be ashamed

Shame là một từ để chỉ sự hòa lẫn của cảm giác tiếc nuối, tự thấy ghét bản thân, và cảm thấy xấu hổ vì một điều gì đó. Nếu một ai đó đang cố tình làm nhục, làm ai đó cảm thấy bản thân bạn không tốt về điều gì thì người đó shaming người khác.

Inconfident: không tự tin

Confident (tính từ) có nghĩa là tự tin. Tự tin ở đây thường mang nghĩa là mạnh dạn trong các hoạt động mang tính xã hội. Đối nghĩa của từ này là inconfident. Không tự tin cũng không hoàn toàn là tự ti. Khi nói inconfident thì nghĩa khác với từ inferior. Inferior nó mang tính chất tự ti nặng hơn nhiều.

Ví dụ: Một người có tham gia cuộc thi hát và anh ta không tự tin là anh ấy sẽ đạt giải. Nhưng không có nghĩa là anh ta không tham gia. Inferior thường là triệu chứng tâm lí ngại tiếp xúc đám đông hay ngại, lo lắng, sợ luôn á.

Các Dấu Hiệu Của Mặc Cảm Tự Ti (Inferior Complex)

Một người có biểu hiện của triệu chứng inferior complex thường có các dấu hiệu sau

Luôn cần tới sự tán đồng hay khen ngợi từ mọi người

Do bản chất tự ti về bản thân nên tâm lí bạn luôn lo lắng người khác sẽ nghĩ gì. Hơn nữa, người tự ti cũng luôn cần sự phản ứng mang tính “có hiệu lực” từ người khác. Họ luôn muốn người khác chấp nhận họ bằng mọi cách.

Nhạy cảm khi nghe người khác nói gì về mình

Bạn cảm thấy rất khó chịu và không ăn không ngủ khi bị ai đó nói gì về bạn. Đừng lo, nếu họ có nói gì thì cũng mặc kệ vì họ thích họ cứ nói thôi. Nghe hay không và đưa vào tâm trí hay không thuộc về quyền của bạn.

Không thích bị chỉ trích mang tính khuyên nhủ

Chả có ai thích bị chỉ trích trên đời này cả. Tuy nhiên, người bị inferior complex thường có nội tâm rất bị complex (rắc rối, rắm rối) cho nên họ thường suy diễn nhiều thứ và do đó họ coi việc bị chỉ trích hay nhắc nhở là làm tổn thương đến lòng tự trọng của họ.

Thích được khen, tâng bốc

Con người ai cũng ưa nịnh. Nhưng nếu bạn là người vừa ghét bị nhắc nhở, vừa có nội tâm hay phân vân, lo lắng, vừa hay lo lắng mọi người nghĩ gì, nói gì, bàn tán gì; thêm vào đó bạn lại chỉ thích khen, mà khi bị chê trách 1 việc gì mà nổi cáu lên thì rất có thể bạn bị inferior complex đó nha.

Vạch lá tìm sâu

Một trong những dấu hiệu nhận biết của người bị triệu chứng tâm lí inferior complex là chăm chăm vạch lỗi sai của người khác. Họ biết rất rõ lỗi sai của mình, nhưng vì họ không thể sửa được nên cố đi tìm lỗi sai của người khác để tự cho mình là đúng. Qua đó, họ tự cảm thấy tốt hơn sau mỗi lần vạch lỗi người khác.

Nên Làm Gì Khi Bố Hay Mẹ Của Bạn Mắc Chứng Inferior Complex???

Mặc cảm tự ti (inferior complex) đôi khi phức tạp như cái tên complex của nó. Ghi chú, trong tiếng Anh complex có nghĩa là phức hợp, phức tạp.

Có đôi lúc, nhiều người con không nhận ra được chứng mặc cảm tự ti ở bố mẹ. Cũng đúng thôi, vì công việc của con cái luôn là ăn, học, chơi thì làm sao mà 1 đứa con nhận ra được bố hay mẹ của mình có bị mặc cảm tự ti???.

Đến tuổi trưởng thành, tiếp xúc nhiều giữa xã hội, làm việc, kiếm tiền, bạn sẽ nhận ra được mối quan hệ giữa mặc cảm tự ti của bố hay mẹ mình.

Nếu bạn thấy các dấu hiệu như là: hay cau có, cằn nhằn, hay lo lắng về xã hội (mà lo kiểu lo le, lo cho có, nói nói kiểu như, ra ngoài xã hội bây giờ vân vân và mây mây…).

Hơn nữa, nếu bạn là người sống tốt, đạo đức tốt, không làm gì sai trái, không bao giờ cãi lời nhưng bạn vẫn suốt ngày bị nói, bị dồn 1 đống tùm lum thứ, bị đổ lỗi lên đầu. Đây rất có thể là những dấu hiệu bạn sẽ hiểu ra điều đó thôi.

Vì những nguyên nhân không rõ lí do, vì bản thân bố hay mẹ không xác định được họ bị chứng inferior complex, họ không vượt qua được chứng mặc cảm tự ti v…v. Họ kéo dài năm tháng với inferior complex nên họ trở nên cau có, lo lắng, tự ti.

+ Đối đãi tốt (cho, tặng quà, biếu bố mẹ nếu có đủ điều kiện)

+ Làm tốt, chăm chỉ, có điều kiện kinh tế tốt để nếu có phải ở riêng thì cũng có thể sẵn sàng (nếu bạn đang ở chung)

+ Khi bạn đang làm tốt mọi việc của bạn, mà bố hay mẹ vẫn cứ càu nhàu thì bạn cứ hãy nghĩ đó chỉ là 1 bệnh tâm lí. Bạn hiểu tâm lí mà.

+ Nếu khi bị càu nhàu, cau có, bạn nên nghe và lảng đi (những người bị inferior complex sẽ cứ làm sao để cho người khác phải nghe, tin, làm theo toàn bộ những gì họ nói. Nhưng thử nghĩ xem, free will (ý chí tự do) là do trời ban cho mỗi người 1, không ai giống ai)

+ Nếu ở lâu trong 1 điều kiện như vậy, dần già ý chí của bạn sẽ trở nên giống những người bị inferior complex. Đáng lo ngại nhất đó lại là người thân của bạn. 1 người bị inferior complex, sẽ không bao được giải thoát khỏi mặc cảm tự ti cho đến khi họ tự say goodbye với cái bóng tối vô hình đó. Nếu bạn cũng bị biến thành 1 bản sao thì thật đáng e ngại.

+ Bạn hãy sống tốt hơn mỗi ngày, làm những việc tốt đẹp, dù cho là nhỏ nhất cho những người chung quanh, và trở nên lớn lên về mặt tinh thần.

+ Bạn hãy trở thành chỗ dựa tinh thần cho những anh chị em trong nhà nếu có bố bị inferior complex.

Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh / 2023

Có bao giờ bạn thắc mắc?

Làm sao để ghi nhớ các thì trong tiếng Anh ?

Mẹo nào để so sánh các thì tiếng Anh?

Khi nào dùng be used to + V, khi nào dùng used to + V-ing?

Bài viết hôm nay, Step Up chia sẻ với bạn tổng quan về 12 thì trong tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết và bảng tóm tắt các thì một cách đầy đủ nhất.

Trong tiếng Anh được chia thành 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Step Up sẽ chia sẻ khái quát với các bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh. Chúng ta cùng tìm hiểu nào!

Toàn bộ kiến thức về 12 thì tiếng Anh và phối hợp sử dụng các thì được trình bày chi tiết trong sách Hack Não Ngữ Pháp – Sản phẩm mới của Step Up. Với hệ bài tập trong Sách và App giúp bạn có thể nói đúng thì của một câu đơn giản

1. Thì hiện tại đơn – Present simple

Định nghĩa: Thì hiện tại đơn (Simple Present hay Present Simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Công thức với Động từ thường:

Khẳng định: S + V(s/es) + O

Ex: He walks every day. (Anh ấy đi bộ mỗi ngày.)

Phủ định: S + do/does not + V_inf + O

Ex: I don’t like to eat durian. (Tôi không thích ăn sầu riêng.)

Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf + O?

Ex: Do you often study late? (Bạn có thường xuyên đi học muộn không?)

Công thức với Động từ tobe:

Khẳng định: S + am/is/are + O.

Ex: My mother is a nurse. (Mẹ tôi là một y tá.)

Phủ định: S + am/is/are not + O.

Ex: He’s not a bad guy. (Anh ấy không phải là một kẻ xấu.)

Nghi vấn: Am/is/are + S + O?

Ex: Are you ready? (Bạn đã sẵn sàng chưa?)

Cách dùng:

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

Ex: Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C.)

Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.

Ex: I exercise for 30 minutes a day. (Tôi tập thể dục 30 phút mỗi ngày.)

Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.

Ex: The plane takes off at 8 o’clock tomorrow morning. (Máy bay cất cánh lúc 8 giờ sáng mai.)

Lưu ý: Khi chia động từ với chủ ngữ là số ít, cần thêm “es” ở những động từ có chữ cái tận cùng là: -o, -s, -z, -ch, -x, -sh

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có trạng từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Định nghĩa: Thì hiện tại tiếp diễn (Tiếng Anh: Present Continuous hay Present Progressive) dùng để diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Công thức:

Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …

Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …

Ex: She is not playing soccer with her brother. (Cô ấy đang không chơi bóng đá với em trai cô ấy)

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?

Ex: Are you working? (Bạn đang làm việc à?)

Cách dùng:

Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.

Ex: My brother is playing soccer now. (Anh trai tôi đang chơi bóng đá bây giờ.)

Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.

Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.

Ex: He is always going to work without remembering to bring documents. (Anh ấy luôn đi làm mà không nhớ mang theo tài liệu.)

Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present , right now, look, listen, be quiet….

Lưu ý: Không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với những từ chỉ cảm giác, tri giác như: like (thích), need (cần), want (muốn), know (biết) , think (nghĩ), believe (nhớ)…

3. Thì hiện tại hoàn thành – Present perfect tense

Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành (Tiếng Anh: The present perfect tense) được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Công thức:

Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O

Ex: I have been a nurse for more than six years (Tôi làm y tá đã hơn 6 năm.)

Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O

Lưu ý: has not = hasn’t, have not = haven’t

Cách dùng:

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present perfect continuous tense

Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Present Perfect Continuous) dùng để chỉ về một hành động hay sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

Công thức:

Ex: I have been learning English for 3 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm.)

Ex: Mike hasn’t been smoking for 5 months. (Mike đã không hút thuốc 5 tháng gần đây.)

Ex: Have you been standing in the rain for more than two hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi đúng không?)

Lưu ý:

S = I, we, you,they (số nhiều) + have

S = He, she, it, (số ít) +has

Cách dùng:

Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

Ex: I have been learning English for 8 years. (Tôi đã học tiếng anh được 8 năm.)

Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.

Ex: I am tired of because I have been working all night. (Tôi mệt mỏi vì tôi đã làm việc cả đêm.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…

5. Thì quá khứ đơn – Past simple tense

Định nghĩa: Thì quá khứ đơn (tiếng Anh: Past Simple) dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc gây ảnh hưởng tới hiện tại), đã chấm dứt ở hiện tại và biết rõ thời gian hành động đó diễn ra.

Công thức với động từ thường

Câu khẳng định: S + V2/ed + O

Ex: I did my homework last week. (Tôi đã làm bài tập từ tuần trước.)

Câu phủ định: S + did not + V_inf + O

Ex: I didn’t leave the house last night. (Tôi đã không ra khỏi nhà đêm qua.)

Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?

Ex: Did you cook dinner? (Bạn đã nấu bữa tối rồi chứ?)

Công thức với Động từ tobe

Câu khẳng định: S + was/were + O

Ex: Yesterday, I was tired. (Hôm qua, tôi mệt mỏi..)

Câu phủ định: S + were/was not + O

Ex: Yesterday, the road was not clogged. (Hôm qua đường không bị tắc.)

Câu nghi vấn: Was/were + S + O?

Ex: Was he absent last morning? (Anh ấy vắng mặt vào sáng qua?.)

Lưu ý:

S = I, he , she, it (số ít) + was

S= We, you, they (số nhiều) + were

Cách dùng:

Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.

Ex: I did my homework. (Tôi đã làm bài tập về nhà của tôi.)

Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại trong thời điểm quá khứ.

Ex: Yesterday morning, I ate breakfast then I went to school. (Sáng hôm qua, tôi ăn sáng sau đó tôi đi học.)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ

Ex: When I was studying, my brother watched the movie. (Khi tôi đang học, anh trai tôi xem phim.)

Dấu hiệu nhận biết: Các từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…

Cách phát âm -ed

Trong thì quá khứ các động sẽ được thêm đuôi “ed” vào sau động từ trừ một số động từ bất quy tắc. Các bạn tham khảo về cách phát âm ed:

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past continuous tense

Định nghĩa: Thì quá khứ tiếp diễn (tiếng Anh: Past Continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại được dùng để nhấn mạnh quá trình hay diễn biến của sự vật hay sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra.

Công thức:

Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O

Ex: I was playing volleyball when it started to rain. (Tôi đang đi chơi bóng chuyền thì trời mưa.)

Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O

Ex: I was not going out when my friend came yesterday. (Tôi đã không đi chơi khi bạn tôi đến hôm qua.)

Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?

Ex: Was she talking about her dog? (Cô ấy đang nói về con chó của mình?)

Cách dùng:

Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Ex: My mom was cooking rice at 6 o’clock last night. (Mẹ tôi đang nấu cơm lúc 6 giờ tối qua.)

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

Ex: I was playing game when he called. (Tôi đang chơi game thì anh ấy gọi.)

Lưu ý: với hành động đang xảy ra, ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn, hành dộng chen vào chia ở thì quá khứ đơn

Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.

Ex: While I washed the vegetables, my mother cooked the chicken soup. (Trong khi tôi rửa rau, mẹ tôi nấu canh gà.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.

Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…

7. Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành (tiếng Anh: Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau sẽ dùng thì quá khứ đơn.

Công thức:

Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O

Ex: I had done his homework before my mom arrived. ( Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà mẹ tôi về)

Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O

Ex: She hadn’t come home when her mother got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà mẹ cô tôi về.)

Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Ex: Had the film ended when she arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi cô ấy tới rạp phải không?)

Lưu ý: trong thì quá khứ hoàn thành, các động từ được chia theo thì quá khứ hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ

Ex: By 5:00 pm Mike had left Ha Noi. (Đến 5 giờ chiều Mike đã rời Hà Nội.)

Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn

Ex: Before I went out with friends, I had done my homework. (Trước khi đi chơi với bạn, tôi đã làm bài tập về nhà.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past perfect continuous tense

Định nghĩa: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Past perfect continuous) là thì trong ngữ pháp tiếng Anh được dùng để diễn đạt quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ. Thì này thường chỉ dùng khi nào cần diễn đạt tính chính xác của hành động.

Công thức:

Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O

Ex: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. (Jenny đã làm việc được ba giờ thì ông chủ gọi điện.)

Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

Ex: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. (Tôi đã không nói chuyện với Mike khi tôi nhìn thấy anh ấy.)

Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ex: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?.(Anh ấy đã chơi bóng trong hai giờ trước khi đi ăn tối?)

Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex: I had been doing some market research before my boss asked me to. (Tôi đã thực hiện một số nghiên cứu thị trường trước khi sếp yêu cầu.)

Lưu ý: hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.

Ex: My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm. (Tôi và chồng đã cãi nhau cả tiếng đồng hồ cho đến 6 giờ chiều.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các từ như Until then, by the time, prior to that time, before, after…

9. Thì tương lai đơn – Simple future tense

Định nghĩa: Thì tương lai đơn (tiếng Anh: Simple future tense) dùng để diễn tả một hành động không có dự định trước. Hành động đó được quyết định ngay tại thời điểm nói.

Công thức

Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Ex: I will go to Phu Quoc on the weekend. ( Tôi sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Ex: I won’t go to Phu Quoc on the weekend. (Tôi sẽ không đi Phú Quốc vào cuối tuần.)

Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?

Ex: Will you go to Phu Quoc on the weekend? (Bạn sẽ đi Phú Quốc vào cuối tuần đúng không?)

Cách dùng:

Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.

Ex: She thinks it will be sunny. (Cô ấy nghĩ rằng trời sẽ nắng.)

Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.

Ex: I will bring coffee to you. (Tôi sẽ mang trà đến cho bạn.)

Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.

Ex: Tôi sẽ không giúp đỡ bạn nữa. (I won’t help you anymore.)

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…

Lưu ý: Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1.

Ex: If you don’t study hard, you will fail the exam. (Nếu bạn không học chăm chỉ, bạn sẽ trượt kỳ thi.)

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future continuous tense

Định nghĩa: Thì tương lai tiếp diễn (tiếng Anh: Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động,sự việc đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Công thức:

Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing

Ex: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. (Tôi sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)

Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing

Ex: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. ( Tôi sẽ không ở nhà lúc 8 giờ sáng mai.)

Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Ex: Will he be staying at home at 8 am tomorrow? (Anh ấy sẽ ở nhà lúc 8 giờ sáng mai chứ?)

Cách dùng:

Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.

Ex: I will be going camping at this time next Sunday. (Tôi sẽ đi cắm trại vào lúc này vào Chủ nhật tới.)

Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.

Ex: I will be waiting for you when the plane lands. (I will be waiting for you when the plane lands.)

Lưu ý: với hành động đang xảy ra trong tương lai ta chia thì tương lai tiếp diễn. Hành động khác chen chia ở thì hiện tại đơn.

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…

11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành (tiếng Anh: Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Công thức:

Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

Ex: I will have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)

Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed

Ex: I won’t have finished my homework on Sunday. (Tôi sẽ không hoàn thành bài tập về nhà vào Chủ nhật.)

Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?

Ex: Will he have finished my homework on Sunday? (Anh ấy sẽ làm xong bài tập của tôi vào Chủ nhật chứ?)

Cách dùng:

Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ex: I will have finished my homework by 8 o’clock. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 8 giờ.)

Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

Ex: When my mother comes back, I will have done homework. (Khi mẹ tôi trở lại, tôi sẽ làm bài tập về nhà.)

Lưu ý: Hành động xảy ra trước chia thì tương lai hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì hiện tại đơn.

Dấu hiệu nhận biết: Đi kèm với các từ: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future perfect continuous tense

Định nghĩa: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (tiếng Anh: Future perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động đã đang sảy ra cho tới một thời điểm được nói trong tương lai.

Công thức:

Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O

Ex: By this August I have been studying for 2 years at this school. (Tính đến tháng 8 này thì tôi đã học tại ngôi trường này được 2 năm.)

Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing

Ex: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. (Tới cuối tháng này công nhân sẽ chưa thi công cái cầu này được 4 năm.)

Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

Ex: Will you have been living in this house for 10 years by this week? ( Bạn sẽ sống ở căn nhà này dduocj 10 năm tính tới tuần này à?)

Cách dùng:

Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai

Ex: Until the end of this month, I will have been working at Step Up for 5 years. (Cho đến cuối tháng này, tôi sẽ làm việc tại Step Up được 5 năm.)

Dấu hiệu nhận biết: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…

Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

Tổng hợp lại 12 thì trong tiếng Anh, ta có bảng tóm tắt sau:

Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Bài 1: Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.

3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.

4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.

5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.

6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.

7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.

8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….

9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.

10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

4. arrive – will be waiting

6. is washing – has just repaired

7. will have been – comes

8. arrive – will probably be raining

10. found – had just left

Đáp án: 1. D 2. A 3. C 4. B 5. D 6. C 7. B

Bài 3: Tìm lỗi sai và sửa

1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me. 2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried. 3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project. 4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other. 5. Stop! You being hurting yourself! 6. By the time I came, she is no where to be seen. 7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Tổng kết

Comments

Bệnh Hen Suyễn Tiếng Anh Là Gì ? English / 2023

Bệnh suyễn tiếng anh là gì

Bệnh suyễn trong tiếng anh dịch có nghĩa là: Asthma

Chữa bệnh suyễn : antasthmatic

Bài viết tiếng anh về bệnh hen suyễn

What is asthma?

Asthma is a chronic inflammation of the bronchial tubes (airways) that causes swelling and narrowing (constriction) of the airways. The result is difficulty breathing. The bronchial narrowing is usually either totally or at least partially reversible with treatments.Hen suyễn là gì?

Hen suyễn là chứng viêm ống phế quản (đường thở) mãn tính gây sưng và hẹp (co khít) đường thở. Hậu quả là khó thở. Thông thường thì các phương pháp điều trị có thể chữa lành hoặc là hoàn toàn hoặc là một phần chứng hẹp phế quản.

Common asthma triggers:

year-round dust mites, molds, pets, and insect parts

seasonal” pollens

additives, such as sulfites

foods, such as fish, egg, peanuts, nuts, cow’s milk, and soy

work-related agents, such as latex, epoxides, and formaldehyde

Các nguyên nhân gây hen suyễn

Chất gây dị ứng

mạt trong bụi nhà, nấm mốc, vật nuôi, và những bộ phận của côn trùng quanh năm

phấn hoa “theo mùa”

các loại phụ gia, như xun-phít; muối của a-xít xun-phuya-rơ

nhiều loại thức ăn, chẳng hạn như cá, trứng, đậu phộng, quả hạch, sữa bò, và đậu nành

Typical asthma symptoms and signs

The following are the four major asthma symptoms:

Shortness of breath, especially with exertion or at night

Coughing may be chronic, is usually worse at night and early morning, and may occur after exercise or when exposed to cold, dry air

Wheezing is a whistling or hissing sound when breathing out

Chest tightness may occur with or without the above symptoms

Khó thở, nhất là khi gắng sức hoặc vào ban đêm

Ho có thể là mãn tính, thường trở nên dữ dội hơn vào ban đêm và sáng sớm, và có thể xảy ra sau khi luyện tập thể dục thể thao hoặc khi tiếp xúc với không khí khô và lạnh.

Thở khò khè là tiếng thở huýt sáo hoặc nghe có tiếng rít khi thở ra

Có thể bị nặng ngực kèm theo hoặc không kèm theo các triệu chứng trên.

Trị hen suyễn bằng thuốc gì?

Hầu hết các thuốc trị suyễn có tác dụng bằng cách làm giãn co thắt phế quản (thuốc làm giãn phế quản) hoặc làm giảm viêm (corticosteroid). Đối với việc điều trị hen suyễn, người ta thường chuộng thuốc dạng hít hơn là thuốc viên hoặc thuốc nước, được sử dụng qua đường uống (thuốc uống). Thuốc dạng hít tác động trực tiếp lên bề mặt đường thở và các cơ đường thở nơi mà các vấn đề hen suyễn khởi phát. Sự hấp thu các thuốc dạng hít vào phần còn lại của cơ thể là cực tiểu, là rất nhỏ. Do đó, tác dụng phụ bất lợi là ít hơn so với các loại thuốc dạng uống. Các thuốc dạng hít bao gồm beta-2 agonists (chất kích thích beta-2), anticholinergics (chất chống tiết cholin ), corticosteroids, and cromolyn sodium (na-tri cromolyn). Các thuốc dạng uống bao gồm aminophylline, leukotriene antagonists, beta-2 agonists, và viên corticosteroid.

Bệnh Giang Mai Tiếng Anh Là Gì ? English / 2023

Bệnh giang mai tiếng anh là gì ?

Bệnh Giang mai tiếng anh gọi là syphilis là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Bệnh giang mai cũng có thể bị bẩm sinh do truyền từ mẹ sang con nhưng con đường lây bệnh chủ yếu là qua đường tình dục do quan hệ tình dục bừa bãi không an toàn.

Bài viết tiếng anh về bệnh giang mai

What is Syphilis

Syphilis is a sexually transmitted disease (STD) caused by a type of bacteria known as a spirochete (through a microscope, it looks like a corkscrew or spiral). It is extremely small and can live almost anywhere in the body.

Giang mai là bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) do vi khuẩn tên là khuẩn xoắn gây ra (qua kính hiển vi, nó trông giống như cái mở nút chai hay vòng xoắn). Nó cực nhỏ và có thể sống gần như ở bất cứ nơi đâu trong cơ thể.

What Are the Symptoms?

Syphilis occurs in several different stages:

In the first stage of syphilis, red, firm, and sometimes wet sores that don’t hurt appear on the vagina, rectum, penis, or mouth. There is often just one sore, but there may be several. This type of sore is called a chancre (pronounced: shang-ker). Chancres appear on the part of the body where the spirochetes moved from one person to another. Someone with syphilis may also have swollen glands during this first stage.

After a few weeks, the chancre will disappear, but that’s not a sign that the disease has gone away. In fact, if the infection hasn’t been treated, the disease will continue to get worse.

Syphilis is highly contagious during this first stage. Unfortunately, it can be easy to miss because the chancres are painless and can appear in areas that may not be easy to see, like in the mouth, under the foreskin, or on the anus. This means that people may not know that they are infected, and can pass the disease on to others without realizing it.

If syphilis hasn’t been treated yet, the person will often break out in a rash (especially on the soles of the feet and palms of the hands) and may also notice flu-like symptoms, such as fever and achiness. This can happen weeks to months after the chancre first appears. Sometimes the rashes associated with syphilis can be very faint or look like rashes from other infections and, therefore, may not be noticed. Sores sometimes appear on the lips, mouth, throat, vagina, and anus – but many people with secondary syphilis don’t have sores at all.

The symptoms of this secondary stage will go away with or without treatment. But if the infection hasn’t been treated, the disease can continue to progress. Syphilis is still contagious during the secondary stage.

If syphilis still hasn’t been treated yet, the person will have a period of the illness called latent (hidden) syphilis. This means that all the signs of the disease go away, but the disease is still. Even though the disease is “hiding,” the spirochetes are still in the body. Syphilis can remain latent for many years.

If the disease still hasn’t been treated at this point, some develop tertiary (or late-stage) syphilis. This means the spirochetes have spread all over the body and can affect the brain, the eyes, the heart, the spinal cord, and bones. Symptoms of late syphilis can include difficulty walking, numbness, gradual blindness, and possibly even death.

Triệu chứng là gì?

Giang mai xuất hiện thành nhiều giai đoạn khác nhau:

Trong giai đoạn giang mai đầu tiên, có những chỗ loét đỏ, cứng, và đôi khi ẩm ướt không gây đau xuất hiện trên âm đạo, trực tràng, dương vật, hay miệng. Thường thì chỉ có một chỗ loét, nhưng cũng có thể có vài chỗ. Loại loét này được gọi là săng (phát âm: shang-ker). Săng xuất hiện trên một bộ phận trong cơ thể nơi khuẩn xoắn truyền từ người này sang người khác. Người mắc bệnh giang mai cũng có thể có các tuyến bị sưng trong giai đoạn đầu tiên này.

Sau vài tuần, săng sẽ biến mất, nhưng đó không phải là dấu hiệu khỏi bệnh. Thực ra, nếu chỗ nhiễm trùng không được điều trị thì bệnh sẽ tiếp tục trở nên tệ hơn.

Giang mai rất dễ lây lan trong giai đoạn đầu tiên này. Thật đáng tiếc, nó có thể dễ bị bỏ sót vì săng không gây đau đớn và có thể xuất hiện ở những vùng có thể không dễ dàng nhìn thấy, như trong miệng, dưới bao quy đầu, hay trên hậu môn. Điều này có nghĩa là có thể mọi người không biết là họ bị nhiễm bệnh, và có thể truyền bệnh sang người khác mà không biết.

Nếu giang mai chưa được điều trị, người bệnh sẽ thường nổi mẩn ngứa (nhất là trên lòng bàn chân và lòng bàn tay) và cũng có thể nhận thấy các triệu chứng giống như cúm, như là sốt và đau nhức. Điều này có thể xảy ra vài tuần cho đến vài tháng sau khi săng xuất hiện lần đầu tiên. Đôi khi chỗ nổi mẩn ngứa do giang mai có thể mờ đi hoặc trông giống như chỗ nổi mẩn ngứa do nhiễm các bệnh khác, do đó mà người ta không nhận ra. Chỗ loét đôi khi xuất hiện trên môi, miệng, họng, âm đạo, và hậu môn – nhưng nhiều người mắc bệnh giang mai thời kỳ thứ hai không có vết loét nào.

Các triệu chứng trong giai đoạn thứ hai này sẽ mất đi dù có được điều trị hay không. Nhưng nếu như chỗ nhiễm trùng không được điều trị thì bệnh có thể tiếp tục tiến triển. Giang mai vẫn còn lây nhiễm trong giai đoạn thứ hai. Giang mai tiềm ẩn

Nếu giang mai vẫn chưa được điều trị thì người bệnh sẽ trải qua thời kỳ bệnh được gọi là giang mai tiềm ẩn (ẩn). Điều này có nghĩa là tất cả các dấu hiệu của bệnh này đều không còn nữa, nhưng vẫn còn bệnh. Dù cho bệnh “tiềm ẩn” nhưng khuẩn xoắn vẫn còn trong cơ thể. Giang mai có thể tiếp tục tiềm ẩn trong nhiều năm.

Nếu bệnh vẫn không được điều trị vào thời điểm này thì một số trường hợp làm phát triển giang mai thời kỳ thứ ba (hay giai đoạn cuối). Điều này có nghĩa là khuẩn xoắn đã lan ra toàn thân và có thể gây ảnh hưởng đến não, mắt, tim, tuỷ sống, và xương. Các triệu chứng giang mai thời kỳ cuối có thể bao gồm khó đi đứng, tê, mù dần dần, và thậm chí có thể làm chết người.

How Is It Treated?

If you think you may have syphilis or if you have had sexual contact with someone who might have syphilis, see your doctor or gynecologist right away. It can sometimes be difficult to spot chancres. So it’s important to get checked on a regular basis, especially if you have had unprotected sex and/or more than one sex partner.

Depending on the stage, the doctor can make a diagnosis by examining the discharge from chancres under a special microscope or by doing a blood test to look for signs of infection. Let the doctor know the best way to reach you confidentially with any test results.

Early stages of syphilis are easily cured with antibiotics. Someone who has been infected for a while will need treatment for a longer period of time. Unfortunately, damage to the body from the late stage of syphilis cannot be treated. However, even in the late stage, it is important to get treatment. This can prevent further damage to the body. Anyone with whom you’ve had unprotected sex should also be checked for syphilis immediately.

Bệnh giang mai được điều trị như thế nào?

Nếu như bạn nghĩ rằng có thể bạn mắc bệnh giang mai hay bạn đã quan hệ tình dục với người có thể mắc bệnh giang mai thì ngay lập tức hãy đi khám bác sĩ hay bác sĩ phụ khoa. Đôi khi có thể khó phát hiện ra chỗ loét. Như vậy điều quan trọng là phải được kiểm tra thường xuyên, nhất là nếu như bạn đã quan hệ tình dục không an toàn và / hoặc bạn có nhiều bạn tình.

Tùy từng giai đoạn, bác sĩ có thể chẩn đoán bằng cách kiểm tra mủ từ vết loét chảy ra thông qua kính hiển vi đặc biệt hay bằng cách làm xét nghiệm máu để tìm ra dấu hiệu nhiễm trùng. Hãy cho bác sĩ biết cách tốt nhất để báo cho bạn biết bất kỳ kết quả xét nghiệm nào một cách kín đáo.

Các giai đoạn giang mai ban đầu dễ dàng được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Người bị nhiễm bệnh được một thời gian sẽ cần phải điều trị trong một thời gian dài hơn. Thật đáng tiếc, tổn hại cho cơ thể từ giai đoạn cuối giang mai không thể điều trị được. Tuy nhiên, ngay cả trong giai đoạn cuối, điều quan trọng là phải được điều trị.

Điều này có thể ngăn ngừa tổn hại thêm cho cơ thể. Bất kỳ người nào mà bạn đã từng quan hệ tình dục không an toàn cũng nên được kiểm tra giang mai ngay lập tức.