Top 10 # Xem Nhiều Nhất Bệnh Quáng Gà Bẩm Sinh Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Mgwbeautypageant.com

Chẩn Đoán Bệnh Quáng Gà, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Quáng Gà

Bệnh quáng gà, đôi khi còn được gọi là chứng mù đêm, là cách gọi thông thường của bệnh lý thoái hóa sắc tố võng mạc mắt. Quáng gà được đặc trưng bởi tình trạng giảm thị lực, thu hẹp tầm nhìn vào ban đêm hay trong bóng tối, những nơi ánh sáng không đầy đủ. Thăm khám đáy mắt có thể thấy các đám sắc tố hình tế bào xương ở võng mạc. Bệnh gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt cũng như công việc hàng ngày của bệnh nhân.

Vitamin A đóng vai trò hết sức quan trọng trong phòng ngừa quáng gà. Một chế độ dinh dưỡng cung cấp đầy đủ Vitamin A và các khoáng chất thiết yếu có thể giúp đẩy lùi bệnh quáng gà. Các thực phẩm có màu đỏ cam như cà chua, cà rốt, bí đỏ, xoài,…; hay các loại rau lá xanh đậm, rau bó xôi,… là những nguồn dinh dưỡng rất giàu Vitamin A.

Đối với các đối tượng có nguy cơ thiếu Vitamin A như phụ nữ mang thai, trẻ không bú mẹ, … thì cần được bổ sung thêm Vitamin A để có thể phòng tránh các triệu chứng của bệnh quáng gà. Đưa trẻ đi uống Vitamin A định kỳ (theo Chương trình phòng chống mù lòa quốc gia) là việc làm hết sức cần thiết để trẻ có được đôi mắt khỏe mạnh.

Đối với những người mắc bệnh lý quáng gà bẩm sinh hoặc do di truyền:

Cần tuân thủ điều trị của bác sĩ để có thể hạn chế diễn tiến xấu của bệnh. Khi có những dấu hiệu bất thường cần đến gặp bác sĩ ngay. Tái khám định kỳ để kiểm tra tình trạng của bệnh cũng như những chuyển biến trong điều trị.

Tập thích nghi và di chuyển trong tình trạng quáng gà.

Hạn chế lái xe vào ban đêm để tránh gây nguy hiểm cho bản thân và người khác.

Quáng gà và cách chữa

Cần giải thích cho bệnh nhân quáng gà về các đặc điểm của bệnh cũng như kế hoạch điều trị, để họ có thể hiểu rõ và tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ.

Đối với quáng gà do cận thị: thị lực của bệnh nhân có thể được cải thiện nhờ vào việc đeo kính cận (kính đeo mắt hoặc kính áp tròng), kể cả thị lực ban ngày hay ban đêm.

Đối với quáng gà do đục thủy tinh thể: phẫu thuật thay thế thủy tinh thể cải thiện đáng kể thị lực cũng như điều trị triệu chứng quáng gà ở bệnh nhân đục thủy tinh thể.

Đối với quáng gà do thiếu Vitamin A: bệnh nhân cần được bổ sung Vitamin A theo đúng chỉ định của bác sĩ, liều Vitamin A có thể là 15.000 đơn/vị ngày đường uống. Tuy nhiên, cần tuân thủ nghiêm ngặt điều trị của bác sĩ, vì Vitamin A quá liều có thể có những tác dụng phụ nhất định.

Đối với tình trạng di truyền gây quáng gà: Bệnh nhân chỉ có thể được điều trị triệu chứng và phòng tránh diễn tiến của bệnh. Ngoài ra, tư vấn tiền hôn nhân hay khám sàng lọc ở những đối tượng nguy cơ cũng rất cần thiết. Hiện nay, nhiều thử nghiệm như phẫu thuật cấy vi mạch trên võng mạc, cấy tế bào gốc lành vào võng mạc đang được tiến hành với hy vọng tìm ra phương pháp điều trị cải thiện chức năng võng mạc ở bệnh nhân quáng gà.

Quáng gà triệu chứng là gì?

Bệnh nhân có thể dễ dàng nhận ra sự bất thường của thị lực với triệu chứng nhìn kém trong tối, chẳng hạn như khi đi ngoài trời vào ban đêm, nhà tối chưa bật đèn,… Trong điều kiện thiếu sáng như thế thì bệnh nhân rất dễ bị vấp ngã, va vào các đồ vật do thị lực giảm sút.

Ngoài ra, một triệu chứng cũng rất hay gặp ở bệnh nhân quáng gà là không điều chỉnh thị lực kịp thời khi chuyển từ chỗ sáng vào chỗ tối. Đôi khi, bệnh nhân có thể giảm thị lực ngay cả trong điều kiện ánh sáng đầy đủ.

Bác sĩ thường không phát hiện được sự bất thường khi thăm khám bên ngoài mắt, trừ khi bệnh nhân bị đục thủy tinh thể ở giai đoạn muộn của bệnh. Soi đáy mắt có thể phát hiện thấy động mạch võng mạc bị thu nhỏ, đám sắc tố hình tế bào xương ở võng mạc ngoại biên, đĩa thị giác bạc màu, hoặc có thể thấy phù hoàng điểm dạng nang.

Thị trường (vùng nhìn thấy của mắt) có thể bị thu hẹp dần, nặng nề hơn có thể dẫn đến thị trường hình ống, là tình trạng thị trường bị thu hẹp trầm trọng, bệnh nhân như nhìn qua một cái ống. Cũng có thể sẽ xuất hiện một triệu chứng được gọi là ám điểm, nghĩa là trong thị trường của bệnh nhân có những vùng nhỏ không nhìn thấy, nếu ám điểm càng ngày càng lan rộng thì chứng tỏ tình trạng bệnh đang diễn tiến nặng lên.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Quáng gà

Chẩn đoán xác định

Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ thu thập các triệu chứng, tiền sử, bệnh sử của bệnh nhân và tiến hành khám thực thể để có thể định hướng bệnh quáng gà, từ đó chỉ định một số cận lâm sàng phù hợp giúp chẩn đoán xác định bệnh.

Khám thị trường: là một trong những xét nghiệm cần làm đầu tiên khi nghi ngờ quáng gà.

Khám nghiệm điện võng mạc: cho phép đánh giá các tình trạng thoái hóa võng mạc của mắt, bao gồm việc xác định loại tế bào võng mạc thương tổn, tính chất di truyền, độ trầm trọng,… Đây là xét nghiệm quan trọng nhất trong việc chẩn đoán bệnh quáng gà ở bệnh nhân đến khám vì triệu chứng nhìn kém trong bóng tối.

Các xét nghiệm khác: Xét nghiệm máu, kiểm tra bảng chuyển hóa cơ bản cũng có thể hữu ích trong việc chẩn đoán bệnh.

Chẩn đoán phân biệt

Bệnh quáng gà cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý nhiễm khuẩn, viêm, tắc mạch máu võng mạc, để có thể đưa ra chỉ định điều trị đúng đắn cho bệnh nhân. Việc nhầm lẫn trong chẩn đoán để lại những hệ lụy cho người bệnh.

Nguyên nhân bệnh Quáng gà

Các bệnh lý tại mắt: Cận thị, bệnh Glôcôm (tăng nhãn áp), đục thủy tinh thể, viêm võng mạc sắc tố, hội chứng Usher (tình trạng suy giảm thính giác và thị giác do di truyền), … là những bệnh lý ở mắt có thể gây ra quáng gà ở bệnh nhân.

Các bệnh lý toàn thân: Một số bệnh lý khác trong cơ thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh quáng gà, như đái tháo đường, bệnh Keratoconus,…

Thuốc: Các thuốc tăng nhãn áp có thể là nguyên nhân của tình trạng đóng con ngươi và gây ra các triệu chứng quáng gà trên bệnh nhân.

Dinh dưỡng: Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền xung thần kinh, và chuyển thành hình ảnh trên võng mạc. Vì vậy, thiếu Vitamin A là một trong những nguyên nhân quan trọng gây bệnh quáng gà.

Đối tượng nguy cơ bệnh Quáng gà

Quáng gà thường gặp ở những người lớn tuổi, vì họ có nguy cơ cao bị đục thủy tinh thể.

Sự thiếu hụt Vitamin A cũng là một yếu tố nguy cơ của bệnh. Trẻ nhỏ dưới 3 tuổi hoặc trẻ suy dinh dưỡng, nếu không cung cấp đủ Vitamin A trong khẩu phần ăn có thể dẫn đến tình trạng quáng gà. Hay ở bệnh nhân suy tuyến tụy cũng có nguy cơ bị thiếu Vitamin A do sự rối loạn hấp thu chất béo kéo theo việc Vitamin A cũng không được hấp thu.

Sự tăng đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường có thể gây ra biến chứng trên mắt, nên đó cũng là một yếu tố nguy cơ của bệnh quáng gà.

Copyright © 2019 – Sitemap

Quáng Gà Là Gì? Từ A

1 Quáng gà là bệnh gì?

2 Nguyên nhân bệnh quáng gà là gì?

3 Triệu chứng nhận biết quáng gà là gì?

4 Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh quáng gà

5 Hậu quả bệnh quáng gà là gì?

6 Cách điều trị quáng gà là gì?

6.1 Sử dụng kính mắt hoặc phẫu thuật

6.2 Bổ sung vitamin A

6.3 Tránh lái xe khi trời tối

6.4 Điều trị bằng thuốc

7 Cách phòng tránh bệnh quáng gà là gì?

8 Thực phẩm nên ăn để đề phòng quáng gà?

9 Một số bài thuốc giúp điều trị bệnh quáng gà

Bệnh quáng gà còn được gọi với một cái tên khác là chứng mù đêm. Đây là cách gọi của dân gian miêu tả vào chiều tối khi mắt nhìn không thấy rõ, giống gà đã chạng vạng lo về chuồng khi không nhìn thấy đường. Vậy cụ thể quáng gà là gì? Đây là một căn bệnh suy giảm về thị lực, vậy nên những người mắc bệnh này thường nhìn kém vào ban đêm hay những nơi không có đủ ánh sáng.

Bệnh quáng gà là gì? Đây là một căn bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc, thực tế đây là một nhóm các bệnh có tính di truyền được biểu hiện bằng triệu chứng nhìn kém trong điều kiện ánh sáng yếu. Đặc điểm là vùng nhìn của người bệnh thu hẹp dần và xuất hiện các đám sắc tố hình tế bào xương ở võng mạc khi thăm khám đáy mắt.

Bệnh quáng gà gây ảnh hưởng nhất định đến đời sống sinh hoạt, có thể gây khó khăn cho người bệnh khi nhìn mọi vật xung quanh hay khi lái xe trong đêm. Vào ban ngày, trong môi trường có đầy đủ ánh sáng thì người bệnh vẫn có thể sinh hoạt bình thường. Những khi chiều xuống thì người bệnh sinh hoạt khó khăn, đi lại hay vấp ngã và tay chân quờ quạng gây nguy hiểm cho người bệnh.

Đồng thời nó cũng khiến người bệnh cảm thấy buồn rầu, xa cách mọi người khi chiều xuống. Nhất là trẻ em thì sẽ trở nên chậm chạp, không muốn chơi đùa vì sợ gây đổ vỡ sẽ bị người lớn la mắng.

Tuy nhiên, cũng cần phân biệt rõ ràng căn bệnh quáng gà với hiện tượng thích nghi bóng tối kém – đây là hiện tượng bệnh nhân cảm thấy mắt bị mờ, say sẩm mặt mày và phải mất một lúc để nhìn thấy rõ trở lại khi thay đổi đột ngột từ vùng sáng sang vùng tối. Đây là một tình trạng sinh lý bình thường chứ không phải mắc bệnh quáng gà.

Nguyên nhân bệnh quáng gà là gì?

Nhưng theo một vài thống kê cho thấy thì nguyên nhân của bệnh quáng gà xuất phát chủ yếu từ sự thiếu hụt hàm lượng vitamin A trong cơ thể.

Vậy tại sao thiếu vitamin A gây bệnh quáng gà? Tình trạng này thường gặp nhất ở trẻ em và nhất là trẻ em dưới 3 tuổi.

Lượng vitamin A giảm: Chế độ dinh dưỡng của trẻ bị thiếu hụt hàm lượng vitamin A trong thời gian dài cũng là một trong những nguy cơ mắc bệnh gắng gà. Hay những trẻ thường được nuôi bằng nước cháo, sữa ở dạng khô…cũng gây nên tình trạng thiếu hụt vitamin A trong cơ thể.

Lượng vitamin A tăng: Trẻ càng nhỏ thì mức độ thiếu hụt vitamin A trong cơ thể càng cao. Và theo một số tính toán cho thấy thì lượng vitamin A ở trẻ cao gấp 5 lần người lớn. Đặc biệt, là những trẻ bị mắc bệnh sởi thì nhu cầu cung cấp lượng vitamin A càng cao. Và nếu không được cung cấp kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm.

Do rối loạn quá trình hấp thu: Cụ thể là bởi sự rối loạn quá trình hấp thu vitamin A ở ruột bởi các bệnh ỉa chảy kéo dài, lỵ, tắc mật hay do suy gan

Một số nguyên nhân khác: Ngoài ra, thì bệnh quáng gà cũng có thể mắc phải do một số nguyên nhân khác. Ví dụ như mắc bệnh tăng nhãn áp, bệnh cận thị, người bị viêm võng mạc sắc tố hay người mắc bệnh tiểu đường…

Triệu chứng nhận biết quáng gà là gì?

Bệnh quáng gà là gì? Một số câu hỏi thường gặp về bệnh quáng gà còn thể hiện ở triệu chứng nhận biết quáng gà.

Khả năng nhìn trong bóng rối suy giảm: Triệu chứng dễ nhận biết nhất của bệnh quáng gà chính là khả năng nhìn trong bóng tối bị suy giảm một cách rõ rệt. Khả năng mắc bệnh khi mắt chuyển từ khu vực có ánh sáng tốt sang khu vực có ánh sáng yếu. Cũng giống với trường hợp đang ở ngoài trời nắng mà bước vào trong nhà tối.

Những người bị mắc bệnh quáng gà khả năng nhìn bị kém đi rất nhiều trong khi lái xe. Bởi vì ánh sáng không đủ và không được chiếu liên tục từ đèn pha và đèn đường.

Khi phát hiện bản thân có những triệu chứng trên, thì bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức để được các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và có hướng điều trị phù hợp, kịp thời.

Hoặc nếu bạn còn đang thắc mắc về những dấu hiệu nhận biết bệnh. Hay băn khoăn về những cách điều trị và phòng tránh bệnh, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của những bác sĩ chuyên khoa.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh quáng gà

Một số bác sĩ và chuyên gia cho biết, những người lớn tuổi thường có nguy cơ cao mắc bệnh đục thủy tinh thể. Vậy nên, những người lớn tuổi sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh quáng gà hơn so với trẻ em, thanh thiếu niên.

Bệnh quáng gà thiếu vitamin gì? Những bệnh nhân bị suy tuyến tụy, hay những người gặp khó khăn trong việc hấp thu chất béo và bị thiếu hụt vitamin A trong cơ thể. Và những người mắc bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ cao mắc bệnh quáng gà khá cao.

Hậu quả bệnh quáng gà là gì?

Tác hại của bệnh quáng gà là gì? Từ tình trạng thiếu vitamin A nói riêng hay các nguyên nhân gây bệnh nói chung, khi mắc hội chứng quáng gà, người bệnh sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống và công việc.

Giảm khả năng nhìn nhận mọi việc ở không gian rộng. Điều này làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như công việc.

Bệnh quáng gà khi không điều trị kịp thời có thể dẫn đến một số biến chứng không mong đợi cho mắt.

Cách điều trị quáng gà là gì?

Quáng gà là bệnh gây ra bởi đục thủy tinh thể, cận thị hoặc thiếu hụt lượng vitamin A trong cơ thể nên có thể được chữa trị. Kính điều chỉnh có thể giúp cải thiện thị lực của mắt cả vào ban ngày lẫn ban đêm. Hãy cho bác sĩ biết nếu như bạn gặp khó khăn ngay cả khi đã đeo kính điều chỉnh khi nhìn ánh sáng mờ ảo.

Đục thủy tinh thể là những phần đục của tinh thể bên trong mắt. Bệnh đục thủy tinh thể có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng kính hoặc phẫu thuật. Bác sĩ phẫu thuật sẽ thay thủy tinh thể bị đục bằng một ống kính nhân tạo trong suốt. Căn bệnh này sẽ được cải thiện một cách đáng kể sau khi làm phẫu thuật, nếu nguyên nhân chính của bệnh là đục thủy tinh thể.

Nếu lượng vitamin A trong cơ thể bị thiếu hụt, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên bổ sung một lượng vitamin cần thiết cho cơ thể. Hãy bổ sung chính xác lượng vitamin A theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Bệnh quáng gà nếu bị di truyền như viêm võng mạc sắc tố thì không thể điều trị dứt điểm. Khuyết tật di truyền sẽ gây ra những sắc tố bị tích tụ trong võng mạc, sẽ không thích ứng với những cách như đeo kính điều chỉnh hay làm phẫu thuật. Vậy nên, những người bị mắc bệnh quáng gà nên tránh lái xe vào ban đêm.

Có nhiều phương pháp để giúp bổ sung lượng vitamin A đó là nên sử dụng vitamin A liều cao để giúp điều trị triệu chứng một cách nhanh chóng. Với liều lượng uống là từ 4 đến 6 viên đối với người lớn và từ 1 đến 2 viên đối với trẻ em. Và bạn cũng có thể dùng kèm với vitamin E để đạt được hiệu quả tốt hơn.

Người bệnh cũng có thể sử dụng một số loại thuốc nhỏ mắt có chứa vitamin A, nhưng không nên quá lạm dụng thuốc nhỏ mắt. Bởi vì những tác dụng phụ nếu được sử dụng trong thời gian lâu dài có thể gây ảnh nên các bệnh lý về mắt

Tốt nhất thì người bệnh nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn cho việc bổ sung lượng vitamin A bằng thuốc. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể dự phòng việc thiếu hụt vitamin A bằng cách:

Cải thiện tình trạng bữa ăn hàng ngày, bổ sung một chế độ ăn uống hợp lý. Bổ sung các loại rau xanh như rau xà lách, rau muống, rau dền, rau ngót, rau diếp, hành lá, lá hẹ. Hay các loại củ quả như cà rốt, xoài, đu đủ, gấc…

Bổ sung viên uống vitamin A liều cao cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi mỗi năm 2 lần. Cũng nên áp dụng việc bổ sung vitamin A liều cao cho các bà mẹ ngay sau khi sinh em bé.

Phòng và chống những bệnh về nhiễm khuẩn, nhiễm trùng nhất là bệnh sởi, bệnh tiêu chảy, hay bệnh viêm đường hô hấp có nguy cơ thiếu vitamin A và khô mắt.

Cách phòng tránh bệnh quáng gà là gì?

Phương pháp phòng tránh hay điều trị quáng gà cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên để được chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh lý và nguyên nhân gây bệnh, bạn cần phải đến khám ngay ở các cơ sở y tế chuyên khoa mắt để được điều trị kịp thời khi có biểu hiện quáng gà.

Quáng gà do thiếu vitamin A hoàn toàn có thể được phòng tránh qua chế độ dinh dưỡng giàu vitamin A như trứng, gan, các loại rau xanh, rau củ quả như cà rốt, cà chua…

Ở những trẻ em không được bú mẹ hoặc đã cai sữa nên ăn dặm thêm các thực phẩm giàu vitamin A.

Cần tích cực phòng tránh và chữa trị kịp thời các bệnh mạn tính về đường tiêu hóa, hô hấp cho trẻ. Bên cạnh đó, cha mẹ cần đưa trẻ đi uống vitamin A định kỳ theo chương trình quốc gia phòng chống mù lòa do thiếu vitamin A.

Thực phẩm nên ăn để đề phòng quáng gà?

Việc lựa chọn và sử dụng những thực phẩm ăn uống đúng cách, phù hợp cũng giúp mọi người phòng tránh được căn bệnh quáng gà. Mọi người nên lựa chọn những loại thực phẩm có chứa hàm lượng vitamin A cao như: bí ngô, xoài, cà rốt, hay dưa vàng…

Ngoài ra, hàm lượng vitamin A có trong rau bó xôi hay những loại rau có màu xanh đậm và trứng, sữa. Hoặc các loại thực phẩm được làm từ sữa cũng sẽ bổ sung cho cơ thể một lượng vitamin A cần thiết.

Bên cạnh việc lựa chọn những chế độ ăn uống, dinh dưỡng phù hợp thì bạn cũng nên thường xuyên thăm khám sức khỏe theo định kỳ. Hay khi cảm thấy bản thân xuất hiện những triệu chứng của bệnh quáng gà thì phải đến ngay trung tâm y tế gần nhất để kiểm tra.

Ăn gì để phòng tránh quáng gà?

Những người mắc bệnh quáng gà không nên lái xe vào buổi tối để tránh gây ra những tai nạn ngoài ý muốn. Và hãy tìm những phương pháp điều trị bệnh phù hợp để cải thiện tình trạng thị lực.

Bạn không thể phòng tránh quáng gà nếu như mắc bệnh quáng gà bẩm sinh hay do tình trạng di truyền gây ra. Tuy nhiên, người bệnh có thể theo dõi được lượng đường trong máu của mình một cách chính xác. Và thiết lập nên một chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp hơn để ít bị quáng gà.

Bệnh quáng gà là gì nguyên nhân và cách phòng tránh như thế nào? Bạn nên bổ sung cho cơ thể những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất có khả năng chống oxy hóa. Việc này sẽ giúp ngăn ngừa bệnh đục thủy tinh thể. Bên cạnh đó, hãy lựa chọn và sử dụng những loại thực phẩm giàu hàm lượng vitamin A để giảm nguy cơ bị mắc bệnh quáng gà. Những loại thực phẩm có màu cam sẽ là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời chứa lượng lớn vitamin a như:

Và vitamin A cũng có trong các thực phẩm và các loại rau như:

Một số bài thuốc giúp điều trị bệnh quáng gà

Kim châm nấu với đậu tương, ăn 2 lần mỗi ngày và thực hiện ăn trong khoảng 15 ngày.

Cá tươi nấu canh, sử dụng mỗi ngày vào bữa cơm. Trong cá có nhiều vitamin A nên rất thích hợp cho những người bị bệnh quáng gà.

Ăn táo đỏ từ 6 đến 8 quả/1 ngày, và liên tục ăn trong vòng 5 ngày. Hoặc bạn có thể hầm táo đỏ thành canh rồi ăn.

Gan lợn thái nhỏ rồi nấu với rau hẹ, ăn cả gan và nước: Món ăn này có tác dụng giúp bổ gan, thanh nhiệt, sáng mắt, và giúp trị bệnh quáng gà rất tốt.

Gan dê nấu với cà rốt: gan dê 50g, cà rốt 100g, thái nhỏ rồi cho vào nồi đất đem hầm trong vòng 30 phút. Sau đó chia nhỏ và ăn từ 2 đến 3 lần trong ngày.

Canh gan lợn nấu với hoa bí đỏ gồm: gan lợn 100g, hoa bí 50g. Gan lợn thái nhỏ, nấu chín sau đó cho hoa bí vào, vừa sôi thì nêm nếm gia vị vừa ăn là được. Chia nhỏ và ăn 2 lần/ngày, thực hiện ăn liên tục trong vòng 7 ngày. Đây cũng là một món ăn rất tốt cho việc điều trị quáng gà ở trẻ em.

Vì quáng gà là một bệnh có thể di truyền, nên những phụ nữ đang mang bầu cũng cần chú ý đến khẩu phần ăn của mình. Và thường xuyên thực hiện khám thai định kỳ để xem bé có phát triển một cách khỏe mạnh hay không.

Please follow and like us:

Phòng Bệnh Rubella Bẩm Sinh

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm do virut sởi gây ra, bệnh rất dễ lây và gây thành dịch. Mọi trẻ em chưa có miễn dịch phòng bệnh sởi đều có thể mắc bệnh. Bệnh có thể gây nên các biến chứng như viêm phổi, viêm não, tiêu chảy, suy dinh dưỡng, mù loà thậm chí có thể tử vong. Qua nhiều năm triển khai tiêm chủng vắc-xin sởi trong tiêm chủng mở rộng, tỷ lệ mắc bệnh sởi đã giảm rõ rệt. Tuy nhiên, bệnh sởi vẫn có nguy cơ bùng phát thành dịch nếu không duy trì tỷ lệ chủng cao trong cộng đồng.

Bệnh Rubella là bệnh bệnh truyền nhiễm do virut Rubella gây ra. Bệnh Rubella ở trẻ em thường nhẹ, ít biến chứng. Tuy nhiên, nếu phụ nữ nhiễm Rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây ra sẩy thai, thai chết lưu, trẻ sinh ra có thể mắc hội chứng Rubella bẩm sinh (bao gồm các dị tật tim, đục thuỷ tinh thể, điếc bẩm sinh, chậm phát triển… thậm chí đa dị tật). Trẻ bị hội chứng Rubella bẩm sinh sẽ là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm trên toàn cầu có khoảng 110.000 trẻ em sinh ra mắc hội chứng Rubella bẩm sinh. Ở Việt Nam, từ năm 2004 – 2011 liên tục ghi nhận các vụ dịch Rubella với tổng số trên 3.500 trường hợp. Trong số các trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh có tới trên 90% trẻ mắc các dị tật phức tạp ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ như các dị tật về tim, 45% trẻ bị đục thủy tinh thể, 37 % lách to, 15% vàng da nhân, 12% trẻ chậm phát triển…

Bệnh sởi và Rubella không có thuốc điều trị đặc hiệu. Tiêm vắc-xin là cách phòng bệnh chủ động và hiệu quả

Với sự hỗ trợ của Liên minh Toàn cầu về vắc-xin và tiêm chủng (GAVI), được sự đồng ý của Chính phủ, trong năm 2014 – 2015 tất cả trẻ từ 1 tuổi đến 14 tuổi trong toàn quốc được tiêm 1 mũi vắc-xin sởi – Rubella miễn phí trong chiến dịch tại các điểm tiêm chủng trong trường học hoặc trạm y tế xã/ phường.

Chiến dịch này sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm gánh nặng bệnh sởi, Rubella và hội chứng Rubella bẩm sinh trong cộng đồng và hướng tới mục tiêu Loại trừ bệnh sởi trong tương lai. Vắc-xin sởi – Rubella là vắc-xin có tính an toàn cao. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tiêm chủng trước khi tiêm các bà mẹ hãy cho trẻ ăn no và chủ động thông báo với cán bộ y tế tiêm chủng về tình trạng sức khỏe của con mình nếu trẻ đang bị sốt, đang mắc bất cứ bệnh nào hoặc đã bị phản ứng với lần tiêm chủng trước.

Tiêm vắc-xin sởi-Rubella là cách tốt nhất để phòng bệnh sởi, Rubella. “Đừng bỏ lỡ cơ hội được tiêm vắc-xin sởi – Rubella trong chiến dịch dành cho trẻ em từ 1 – 14 tuổi trong toàn quốc”.

Nguồn sức khỏe đời sống

Bệnh Tan Máu Bẩm Sinh Thalassemia

Bệnh tan máu bẩm sinh

ithalas giúp chẩn đoán một người có mang gen bệnh (thể ẩn) hoặc bị bệnh thiếu máu và mức độ bệnh, từ đó có kế hoạch chăm sóc sức khỏe tốt hơn. ithalas là gói xét nghiệm ưu việt làm toàn bộ hơn 30 đột biến trên gen HBA và HBB.

Bệnh thiếu máu hiện diện tại mọi quốc gia và dân tộc, xuất hiện ở cả nam và nữ. Hiện nay, ước tính khoảng 7% dân số thế giới mang gen bệnh, 1,1% các cặp vợ chồng có nguy cơ sinh con bị bệnh, 0,27% trường hợp có thai sinh ra con bị bệnh, mỗi năm có khoảng 300.000 – 500.000 trẻ sinh ra bị bệnh Thalassemia mức độ nặng. Tại Việt Nam hiện nay, ước tính có khoảng 20.000 người bị thiếu máu thể nặng, hàng năm có thêm khoảng 2.000 trẻ em sinh ra bị bệnh thiếu máu bẩm sinh và khoảng 10 triệu người đang mang gen bệnh Thalassemia (người mang gen thể lặn không có biểu hiện bệnh lý nhưng là nguồn di truyền gen bệnh cho thế hệ sau). Do đó, vấn đề tầm soát Thalassemia tiền hôn nhân trở nên quan trọng trong việc phòng ngừa cũng như chuẩn bị cho việc mang thai. Trên hết, Thalassemia là bệnh nguy hiểm nhưng may mắn có thể phòng ngừa hoặc điều trị. Do đó, bệnh nhân cần được biết rõ tình trạng bệnh lý của mình.

Sàng lọc Thalassemia cho thai nhi bằng phương pháp NIPT có thể thực hiện từ tuần thứ 9 của thai kỳ bằng cách sử dụng 5ml màu tĩnh mạch của mẹ. Thai nhi có Nguy cơ cao bệnh Thalassemia sẽ được hỗ trợ chi phí chọc ối.

Người khỏe mạnh

Mang cả 2 gen Thalassemia ở dạng đồng hợp trội là AA, hoàn toàn khỏe mạnh và không có biểu hiện bệnh. Khi kết hôn với người khỏe mạnh (AA), bệnh (aa) hoặc mang gen dị hợp (Aa) thì sinh con ra khỏe mạnh (AA) hoặc bình thường nhưng mang gen dị hợp (Aa).

Người bệnh

Mang cả 2 gen Thalassemia ở dạng đồng hợp lặn là aa, có biểu hiện bệnh thiếu máu rõ ràng. Khi kết hôn với người khỏe mạnh (AA) thì con bình thường nhưng mang gen dị hợp (Aa), kết hôn với người dị hợp (Aa) thì 75% con mang bệnh(aa), kết hôn với người bệnh (aa) thì 100% con mang bệnh (aa).

Người mang gen ẩn

Mang 2 gen Thalassemia ở dạng dị hợp (Aa), không có biểu hiện bệnh. Khi kết hôn với người khỏe mạnh (AA) thì con khỏe mạnh (AA) hoặc dị hợp (Aa), kết hôn với người bệnh (aa) thì 75% con mang bệnh (aa), kết hôn với người mang gen dị hợp (Aa) thì 25% con mang bệnh (aa).

Kết quả tin cậy

ithalas áp dụng kỹ thuật xét nghiệm gen tiên tiến nhất hiện nay, cho kết quả chính xác 99,99% vượt trội so với các phương pháp truyền thống như công thức máu hay điện di huyết sắc tố.

Hoạch định tương lai

ithalas giúp mỗi người hiểu rõ về tình trạng gen Thalassemia của mình và của người bạn đời, từ đó đưa những kế hoạch rõ ràng và vững chắc cho tương lai để đón chào các em bé khỏe mạnh.

Chữa trị hiệu quả

ithalas cho kết quả chẩn đoán Có/Không bị bệnh, nếu Có thì mức độ bệnh nặng, trung bình hay nhẹ, từ đó có phác đồ điều trị chính xác và chế độ chăm sóc phù hợp nhất.

Do tỉ lệ cao người mang gen bệnh (thể ẩn) trong quần thể, mọi cá nhân chuẩn bị kết hôn đều được khuyến khích thực hiện tầm soát bệnh Thalassemia trong xét nghiệm tiền hôn nhân để có kế hoạch thai sản tốt hơn. Nếu cả cha và mẹ đều có mang gen bệnh (thể ẩn) thì xác suất con bị bệnh Thalassemia lên đến 25%.

Ngoài ra các đối tượng sau cấp thiết cần làm tầm soát Thalassemia:

Trẻ làm sàng lọc sơ sinh nguy cơ cao bệnh hemoglobin

Vợ chồng đều có biểu hiện thiếu máu

Thai phụ có MCV < 80 và MCH < 27

Điện di huyết sắc tố có Hb bất thường

Vợ hoặc chồng mắc bệnh hoặc mang gen bệnh thể ẩn

Công thức máu có hồng cầu nhỏ, dư sắt

Trẻ sinh ra ốm yếu, xanh xao, vàng mắt, nhẹ cân, lách to

Gia đình có tiền sử bệnh thiếu máu

ithalas là một xét nghiệm chẩn đoán tiền hôn nhân trên người trưởng thành. Đối với bệnh Thalassemia thai nhi, mẫu nước ối cần được thu để xét nghiệm. Trường hợp cha mẹ đều mang thể ẩn (gen bệnh) hoặc một trong hai người có bệnh Thalassemia, việc tầm soát bệnh Thalassemia cho thai là cần thiết và nên được thực hiện càng sớm càng tốt trong thai kỳ.

Xét nghiệm thai kỳ cho thấy tôi bị thiếu máu nhẹ. Bác sĩ khuyên tôi nên xét nghiệm Thalassemia để xem có bị thiếu máu Thalassemia hay không. Kết quả xét nghiệm cho thấy tôi hoàn toàn không mang gen bệnh. Tôi yên tâm tiếp tục theo dõi thai kỳ và bổ sung sắt để tránh tình trạng thiếu máu.

Chị Huyền

Hà Nội

Vợ bị bệnh Thalassemia thể ẩn nên tôi được tư vấn làm xét nghiệm Thalassemia luôn. Khi nhận kết quả tôi vô cùng bất ngờ vì tôi cũng mang gen bệnh (thể ẩn). Kết quả này làm hai vợ chồng tôi hết sức lo lắng và tiếp tục phải tầm soát Thalassemia cho em bé. May mắn là bé không bị Thalassemia thể nặng mà cũng chỉ mang thể ẩn như vợ chồng tôi. Bé đã chào đời khoẻ mạnh và xinh xắn.

Anh Hoàng

TPHCM

Vợ thuyết phục tôi làm xét nghiệm này trước khi kết hôn vì được phòng khám tiền hôn nhân tư vấn. Sau khi biết được đến 10% dân số Việt Nam mang gen này, tôi đồng ý làm xét nghiệm này với vợ. Kết quả xét nghiệm giúp hai vợ chồng tôi chuẩn bị kế hoạch thai sản tốt hơn. Vợ chồng tôi may mắn không mang gen bệnh nên sẽ không cần tầm soát bệnh này cho thai nhi.

Chị Xuân và anh Tiến

Nam Định