Top 7 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Gan Triệu Chứng Như Thế Nào Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Mgwbeautypageant.com

Ung Thư Gan Di Căn Như Thế Nào? Triệu Chứng Ung Thư Gan Di Căn

Ung thư gan di căn xảy ra ở giai đoạn muộn nhất của ung thư. Ung thư gan di căn có 2 loại:

Ung thư gan nguyên phát di căn

Là tình trạng tế bào ung thư ở gan lan rộng sang các cơ quan ngoài gan (ở xa hoặc ở gần). Ung thư gan nguyên phát di căn tương ứng với giai đoạn IIIC, IVA và IVB của bệnh. Có hai trường hợp di căn có thể xảy ra:

Tế bào ung thư gan đã lan đến các hạch bạch huyết lân cận nhưng không lan tới các mô, cơ quan ở xa.

Tế bào ung thư gan có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết lân cận, nhưng đã lan đến các cơ quan xa gan (ví dụ phổi, xương,…)

Ung thư gan thứ phát di căn

Còn được gọi là ung thư gan thứ phát. Ung thư gan thứ phát là sự di căn của các tế bào ung thư bắt nguồn từ các cơ quan khác (đại tràng, dạ dày, phổi, vú, tuyến tụy,…) đến gan.

➤ Ung thư gan là gì?

Triệu chứng ung thư gan di căn

Biểu hiện ung thư gan di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó, bên cạnh các triệu chứng tại vị trí ung thư khởi phát – gan.

Đau tức ngực, khó thở.

Ho kéo dài.

Tràn dịch màng phổi.

Đau nhức xương.

Gãy xương.

Tê bì, liệt, bí tiểu.

Tăng canxi huyết khiến người bệnh buồn nôn, mệt mỏi, khó chịu, lơ mơ…

Sốt.

Đau tức bụng.

Bụng chướng, sưng lớn.

Vàng da, ngứa da.

Táo bón.

Cơ thể gầy, sút cân nhanh…

Ung thư gan di căn tới đâu?

Trên thực tế, ung thư gan nguyên phát ít khi xảy ra tình trạng di căn đến các mô, cơ quan ở xa; mà thường xâm lấn đến các nội tạng gần gan và di căn sang các hạch bạch huyết lân cận. Các vị trị ung thư gan thường di căn tới bao gồm:

Ung thư gan di căn phổi

Phổi là nơi tập trung dày các mạch máu nhỏ, đây là vị trị ung thư gan dễ di căn nhất, chiếm khoảng 52% trường hợp. Con đương di căn của tế bào ung thư gan sang phổi có thể là qua hệ thống bạch huyết, mạch máu hoặc xâm nhập trực tiếp. Khối u thứ phát tại phổi này có thể gây cản trở lưu thông hô hấp khiến bệnh nhân luôn ở trong tình trạng khó thở. Việc suy giảm chức năng của phổi cũng khiến bệnh nhân bị sốt kéo dài, mệt mỏi suy nhược cơ thể một cách nhanh chóng.

➤ Dấu hiệu ung thư gan bạn nhất định phải biết

Ung thư gan di căn xương

Tỷ lệ di căn xương từ ung thư gan nguyên phát khoảng ừ 3% đến 20% các trường hợp. Những vị trí xương thường bị ung thu gan di căn bao gồm:

Trong số đó vùng cột sống, xương chậu và xương sườn là những vị trí bị thường xuất hiện khối u thứ phát sớm nhất.

Đặc điểm của quá trình ung thư gan di căn sang xương là sự hình thành khối mô mềm và ly giải các tế bào xương. Việc xuất hiện các khối u trong xương gây nên những cơn đau xương âm ỉ kéo dài và hiện tượng loãng xương, thậm chí là gãy xương bệnh lý. Mặt khác, do tình trạng tăng ly giải tế bào xương nên bệnh nhân bị chứng tăng calci huyết.

Ung thư gan di căn sang một số vị trí di căn khác

Phổi, xương, các hạnh bạch huyết và não là bốn vị trí ung thư gan di căn nhiều nhất, chiếm tới 73,2 trường hợp bệnh nhân ung thư gan di căn. Ngoài hai vị trí phổi và xương, ung thư gan nguyên phát còn có khả năng di căn sang các hạch bạch huyết xa gan và não nhưng với tỉ lệ thấp hơn.

Tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân ung thư gan di căn não thấp hơn so với bệnh nhân di căn xương. Do đó, sự hiện diện của di căn não là một chỉ báo về sự sống còn kém đối với ung thư gan nguyên phát, mặc dù nó hiếm gặp.

Ngoài ra, ung thư gan có thể di căn sang các vị trí khác của cơ thể như tuyến thượng thận, phúc mạc,… nhưng với tỉ lệ rất hiếm.

➤ Làm thế nào để phát hiện ung thư gan sớm

Chẩn đoán ung thư gan di căn

Sau khi khám lâm sàng, bệnh nhân có thể được thực hiện một loạt các xét nghiệm để bác sĩ có thể đưa ra kết luận chính xác nhất. Cụ thể:

Các xét nghiệm máu, ví dụ xét nghiệm alpha-fetoprotein (AFP) để sàng lọc các vấn đề về gan. Lượng alpha-fetoprotein trong máu thường tăng ở những bệnh nhân ung thư gan. Ngoài ra, việc kiểm tra nồng độ alpha-fetoprotein cũng giúp bác sĩ xác định được liệu pháp điều trị thích hợp và theo dõi xem ung thư có tái phát không.

Các xét nghiệm hình ảnh: Siêu âm, chụp MRI,… hỗ trợ xác định vị trí khối u. Nếu phát hiện khối u, biện pháp sinh thiết có thể được thực hiện để giúp bác sĩ xác định đây có phải là ung thư hay không.

Điều trị ung thư gan di căn như thế nào?

Ung thư gan di căn giai đoạn cuối thường không có cách điều trị dứt điểm. Các phương pháp điều trị hiện tại có thể làm chậm quá trình di căn và giảm nhẹ triệu chứng khó chịu cho bệnh nhân. Tùy từng trường hợp cụ thể về số lượng khối u, vị trí ung thư lan đến, bác sĩ sẽ đề nghị một phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân. Một số yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp điều trị chính là liệu pháp điều trị trước đó, tình trạng gan và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

Hóa trị: áp dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư khắp cơ thể.

Xạ trị: điều trị tại các khu vực xuất hiện khối u ác tính.

Dùng thuốc giảm đau, trị mệt mỏi và các triệu chứng khác.

Ung thư di căn sống được bao lâu?

Tiên lượng sống ở bệnh nhân phụ thuộc vào kích thước khối u, mức độ lan rộng của ung thư và tình trạng di căn. Nhìn chung, bệnh nhân ung thư gan nguyên phát di căn thường có tiên lượng bệnh xấu. Nguyên nhân là do sức khỏe bệnh nhân đã kém sẵn do có xơ gan, viêm gan mạn, virus,… kèm theo.

Khi khối u mới phát triển đến các cơ quan lân cận hoặc lan đến các hạch bạch huyết gần đó (bao gồm các giai đoạn ung thư IIIC, IVA) tỷ lệ sống 5 năm là khoảng 11%. Khi tế bào ung thư đã lan đến các mô và cơ quan ở xa (giai đoạn IVB) thì tiên lượng sống lúc này chỉ còn 3%

Nếu bệnh nhân tiếp nhận các biện pháp điều trị loại bỏ khối u (phẫu thuật, hóa trị, xạ trị,…), thì tỉ lệ sống sót có thể được cải thiện. Tuy vậy, vào giai đoạn cuối, sức khỏe của các bệnh nhân ung thư thường rất yếu, do đó khó có thể tiếp nhận điều trị.

Phòng ngừa ung thư gan di căn

Biện pháp phòng ngừa ung thư gan di căn cơ bản nhất chính là ngăn chặn nguy cơ mắc bệnh ung thư gan. Một số biện pháp thường được áp dụng là:

Tiêm vắc xin ngừa virus viêm gan B.

Khám sức khỏe định kỳ để kiểm tra xem có mắc vấn đề ở gan không và theo dõi sát, điều trị thích hợp theo lời khuyên của bác sĩ. Người đi khám sức khỏe nên cho bác sĩ biết nếu gia đình bạn có tiền sử mắc ung thư gan hoặc các yếu tố nguy cơ gây ung thư gan khác.

Ăn uống đúng cách và tập thể dục thường xuyên để duy trì vóc dáng cân đối.

Hạn chế sử dụng thức uống có cồn. Nếu bị xơ gan do rượu, người bệnh nên hỏi bác sĩ về phương pháp cai rượu.

Chẩn đoán sớm đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả điều trị ung thư gan. Vì vậy, bệnh nhân cần định kỳ kiểm tra, tầm soát ung thư gan.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan, bệnh nhân sẽ được khám trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa, được thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, tầm soát viêm gan B, viêm gan C và chẩn đoán hình ảnh tầm soát khối u ác tính. Với hệ thống máy móc hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối Như Thế Nào?

Với tỷ lệ sống sót 2% kèm theo những triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối hết sức kinh khủng mà căn bệnh này trở thành nỗi kinh hoàng của nhiều người.

I. Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối cần lưu ý

Triệu chứng ung thư phổi giai đoạn cuối thể hiện ở cả về thể chất và tâm lý bệnh nhân. Đây là giai đoạn mà gia đình cần đặc biệt để ý quan tâm đến tới người bệnh.

Theo Bác sĩ Trưởng khoa Ung bướu Singapore, BV Quốc tế Thu Cúc, bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn cuối phải chịu những đau đớn hết sức thường xuyên. Khi đó khối u đã quá lớn và đè nén vào các bộ phận khác trong cơ thể. Từ đó, người mắc bệnh bắt đầu có những biểu hiện xấu rõ rệt về sức khỏe.

Trong ung thư phổi giai đoạn cuối, các tế bào ung thư giờ đây đã lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, thường thấy nhất là xương, gan và não.

Tế bào ung thư di căn đến đâu sẽ gây đau nhiều và đau kéo dài tại nơi đó

Di căn tới xương làm xương đau nhức, dễ gãy. Cơn đau này được mô tả là như có dòi bọ đang bò khắp cơ thể.

Di căn tới não gây ra những cơn đau đầu, tuy rất mệt nhưng bệnh nhân không thể ngủ do quá đau.

Di căn tới phổi còn lại gây ra triệu chứng khó thở, thở gấp và đứt quãng.

Trong phần lớn các trường hợp, bác sĩ sẽ tiêm thuốc giảm đau thường xuyên để hỗ trợ bệnh nhân đỡ phải hứng chịu nhiều đau đớn.

Người mắc bệnh ở giai đoạn cuối sẽ không thể duy trì được hơi thở bình thường. Để xử lý dấu hiệu khó thở cần phải chú ý đến lý do gây ra:

Do co rút ống phế quản: dùng thuốc giãn nở phế quản để chữa khó thở.

Do viêm phổi, tràn dịch màng phổi: dùng thuốc kháng sinh theo chỉ thị của bác sĩ trực tiếp điều trị.

Do chức năng tim, di căn ung thư đến tim: dùng thuốc ức chế suy tim theo đơn của bác sĩ.

Ngoài ra, người mắc bệnh cũng cần duy trì tâm lý bình tĩnh, không sợ hãi để điều hòa nhịp thở. Người nhà cố gắng nói chuyện, giao tiếp và động viên, trấn an tâm lý bệnh nhân hoặc cho họ dùng thuốc an thần.

Ngoài các cơn đau, các biểu hiện ung thư giai đoạn muộn khác cực kì rõ rệt như:

Cổ trướng: có thể do tắc ruột, gan to, táo bón.

Mất kiểm soát bàng quang: bệnh nhân không thể tự chủ được việc đi tiểu mà phải tùy thuộc vào người nhà.

Lạnh tay chân

Mất dần ý thức, không tỉnh táo, ngủ nhiều.

Vàng da, vàng mắt: Do tế bào ung thư đã di căn đến gan.

Sốt: Do cơ thể mất sức đề kháng, dễ dàng lây nhiễm vi rút, vi khuẩn…

Thay đổi tâm lý khi bệnh ung thư phổi đã ở giai đoạn cuối

Khi phải đối mặt với ung thư giai đoạn cuối, bệnh nhân sẽ rơi vào cảm giác sợ hãi, tuyệt vọng, bất lực…

Giai đoạn cuối của ung thư là giai đoạn giành giật sự sống từng giờ, từng phút của bệnh nhân. Người nhà hoàn toàn có khả năng nhận ra những triệu chứng tâm lý của người bệnh như:

Bỏ cuộc: Rất nhiều người cảm thấy bất lực và không còn chiến đấu với ung thư nữa. Người bệnh chấp nhận số phận bằng cách từ chối chữa trị, không muốn giao tiếp, muốn ở một mình…

Tức giận, cáu gắt, sợ hãi: Có người lại có dấu hiệu tâm lý nghiêm trọng như bạo lực, cáu gắt với chính người đang chăm sóc họ. Nguyên nhân là vì thay đổi hormone trong não và cơ thể khiến họ mất kiểm soát. Những cơn đau cũng là nguyên nhân khiến họ có xu hướng hành động mất kiểm soát.

Người thân không chỉ để ý đến thể trạng mà còn phải quan tâm tâm lý người bệnh. Trong quá trình chăm sóc, hãy cố gắng đem lại cho họ sự thoải mái nhất. Đồng thời nên tạo cho họ tâm lý lạc quan yêu đời, yên tâm để phối hợp trị liệu kéo dài tuổi thọ

II. Tiên liệu sống của bệnh nhân Ung thư phổi giai đoạn cuối

Thời gian sống của người ung thư phổi giai đoạn cuối

Thời gian sống của người bệnh ở giai đoạn ung thư nguy kịch cực kì khó dự đoán. Điều này phụ thuộc vào tế bào ung thư và tốc độ di căn của nó đến những bộ phận khác trong cơ thể.

Thống kê tại bệnh viện cho thấy tỷ lệ sống sau 5 năm đối với ung thư phổi giai đoạn cuối là 2%.

Lưu ý: Đây là thống kê những bệnh nhân điều trị theo phương pháp ở bệnh viện, còn với những bệnh nhân chữa trị theo phương pháp khác bên ngoài thì không thống kê được. Điển hình là nhiều bệnh nhân vì quá tuyệt vọng, nghĩ rằng đằng nào cũng chết nên không muốn chết trong bệnh viện, về nhà tự mua thuốc điều trị.

Một số bệnh nhân may mắn khi biết đến liệu pháp đào thải gốc tự do đã vượt qua cửa tử một cách thần kỳ, dù trước đó bệnh viện đã đưa ra kết luận là không còn tia hy vọng nào.

Triệu Chứng Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Cuối Như Thế Nào?

Nhiều bệnh nhân ung thư dạ dày gặp phải cảm giác “đầy bụng” ở vùng bụng trên sau khi ăn nhiều bữa nhỏ.

Ợ chua

Khó tiêu, ợ chua hoặc các triệu chứng tương tự như vết loét có thể là dấu hiệu của khối u dạ dày.

Buồn nôn và nôn

Một số bệnh nhân ung thư dạ dày có các dấu hiệu bao gồm buồn nôn và nôn nhất là khi ăn 1 số thưc phẩm nhiều axit.

Các triệu chứng phổ biến khác của bệnh ung thư dạ dày

Giảm cân không rõ nguyên nhân

Chán ăn không rõ nguyên nhân

Đau dạ dày

Khó chịu ở bụng hoặc đau ở vùng bụng trên rốn có thể là dấu hiệu của khối u dạ dày. Ngoài ra, sưng tấy hoặc tích tụ chất lỏng trong bụng cũng có thể là do ung thư dạ dày.

Các dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối

Vùng bụng xuất hiện nhiều khối u

Xuất hiện các khối u rắn và to nổi lên ở vùng bụng. Bệnh nhân có thể dùng tay sờ hoặc ấn vào để tự cảm nhận được. Khi có triệu chứng ung thư dạ dày này, nếu thực hiện siêu âm hoặc nội soi thì hình ảnh khối u này sẽ hiện lên rất rõ ràng

Mất ngủ, thiếu máu, sụt cân

Ở giai đoạn cuối của bệnh, bệnh nhân thường có cảm giác nóng rát, trào ngược dạ dày nhiều hơn. Kèm theo đó là ăn không ngon, chán ăn dẫn đến sụt cân, thiếu máu và ngủ không ngon giấc. Tình trạng này kéo dài sẽ làm bệnh nhân suy kiệt, mệt mỏi.

Đau bụng dữ dội

Ở giai đoạn cuối người bệnh sẽ đau bụng dữ dội. Không đau âm ỉ như giai đoạn đầu nữa mà đau liên tục, thường xuyên. Thậm chí các cơn đau bụng này không thuyên giảm khi bạn sử dụng thuốc giảm đau thông thường.

Buồn nôn và nôn ra máu

Tình trạng xuất huyết dạ dày, cộng thêm khối u chèn ép dẫn tới việc thức ăn bị đẩy ngược lên qua tâm vị gây nôn, có khi là nôn ra máu.

Những triệu chứng nêu trên thường thấy ở ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Một số bệnh nhân có nhiều dấu hiệu khác tùy từng trường hợp. Tuy nhiên nếu có bất kì triệu chứng bất thường nào trên cơ thể nói chung và trên hệ tiêu hóa nói riêng. Bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và điều trị kịp thời để hiệu quả.

Ở giai đoạn cuối bệnh nhân sẽ liên tục có những cơn đau dữ dội

Các loại ung thư dạ dày

Adenocarcinomas của dạ dày phát triển trong các tế bào của lớp lót trong cùng của dạ dày. Hầu hết các bệnh ung thư dạ dày được liệt kê là ung thư biểu mô tuyến của dạ dày.

Lymphoma là một bệnh ung thư của mô hệ thống miễn dịch. Nó có thể bắt đầu ở bất cứ nơi nào có mô bạch huyết, bao gồm cả dạ dày. U lympho trong dạ dày khá hiếm và chỉ chiếm khoảng 4% tổng số các bệnh ung thư dạ dày.

Các khối u mô đệm đường tiêu hóa, hoặc GISTs là một loại ung thư dạ dày hiếm gặp. Hình thành trong một tế bào đặc biệt được tìm thấy trong lớp niêm mạc của dạ dày được gọi là tế bào kẽ của Cajal (ICCs). Dưới kính hiển vi, tế bào GIST trông tương tự như tế bào cơ hoặc tế bào thần kinh. Những khối u này có thể phát triển khắp đường tiêu hóa. Nhưng khoảng 60 đến 70 phần trăm xảy ra trong dạ dày.

Các khối u carcinoid là loại ung thư thường bắt đầu trong các tế bào sản xuất hormone của dạ dày. Những khối u này thường không lây lan đến các cơ quan khác nhau. Và chỉ chiếm khoảng 3% tỷ lệ mắc ung thư dạ dày.

Các khối u carcinoid dạ dày có ba loại

Chất gây ung thư tế bào ECL loại I và II hiếm khi lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể và có thể không gây ra triệu chứng. Chúng thường được phát hiện trong quá trình nội soi vì một vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như trào ngược axit.

Chất gây ung thư tế bào ECL loại III hoạt động mạnh hơn. Sự tiết hormone dư thừa của các khối u carcinoid dẫn đến một tình trạng gọi là hội chứng carcinoid. Biểu hiện bằng đau bụng, rối loạn nhịp tim, co thắt các ống phế quản trong phổi. Và trong một số trường hợp, các vấn đề về tim như rối loạn chức năng van. Hội chứng carcinoid là một dấu hiệu cho thấy có thể cần phải điều trị tích cực hơn.

Ung Thư Tuyến Giáp Nguy Hiểm Như Thế Nào?

Ung thư tuyến giáp là căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại biến chứng hoặc có nguy cơ tái phát khi đã được điều trị bằng các phương pháp Y học.

Ung thư tuyến giáp nguy hiểm như thế nào?

Tuyến giáp là tuyến nội tiết của cơ thể người, có hình cánh bướm, nằm tại vùng cổ phía trước bên dưới. Do các nguyên nhân mà tuyến này hình thành khối u, nó sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và thậm chí là mạng sống của con người nếu không được phát hiện kịp thời.

Ung thư tuyến giáp nguy hiểm như thế nào?

Ung thư tuyến giáp là căn bệnh hô hấp hiếm gặp so với nhiều loại bệnh ung thư khác. Tuy nhiên, tốc độ phát triển thì ung thư tuyến giáp đứng vào hàng khá cao khi mà ngày nay, tỷ lệ mắc phải không ngừng gia tăng. Ung thư tuyến giáp có thể lấy đi mạng sống của bạn nếu nó di căn, nhưng đó là câu chuyện giả thiết với tỷ lệ xảy ra khá thấp.

Ung thư tuyến giáp đôi khi không có nhiều dấu hiệu báo trước, cũng không có triệu chứng điển hình. Có rất nhiều bệnh nhân phát hiện ra ung thư tuyến giáp khi đi khám sức khỏe định kì như siêu âm hay chụp CT chứ không phải do nghi ngờ khi thấy bất thường ở cổ. Nếu ung thư tuyến giáp được nghi ngờ do bệnh nhân, thông thường hay dựa vào các quan sát thường nhất như soi gương, trang điểm, cài khuy áo, thắt cavat…vv…

Theo đó, ung thư tuyến giáp không quá gây nguy hiểm cho người mắc nếu khi phát hiện kịp thời. Ung thư tuyến giáp có tỷ lệ tử vong khá thấp, tuy nhiên nó phải được điều trị dứt điểm để tránh tái phát hoặc di căn. Thông thường ung thư tuyến giáp cơ bản đều có thể điều trị thành công nhưng có thể tái phát nếu các bạn không tuân thủ theo đúng những sự hướng dẫn của bác sĩ.

Nguyên nhân và cách phòng tránh ung thư tuyến giáp

Nguyên nhân và cách phòng tránh ung thư tuyến giáp

Theo các chuyên gia Hỏi đáp bệnh học, hiện nay nguyên nhân gây ra ung thư tuyến giáp chưa rõ ràng, tuy nhiên có 2 nguyên do chủ yếu cũng đã được thống kê với những con số thực tế đó là: do nhiễm bức xạ và do di truyền.

Ung thư tuyến giáp được ghi nhận nhiều trường hợp mắc ung thư tuyến giáp mà họ đều trong cùng một gia đình. Nếu trong gia đình bạn có người mắc ung thư tuyến giáp, bắt đầu từ độ tuổi 30 trở đi, bạn nên có một chế độ theo dõi và khám tuyến giáp một cách định kì để phát hiện sớm.

Cách phòng tránh ung thư tuyến giáp

Những cư dân thuộc nơi có thảm họa hạt nhân thì nên bổ sung kali iođua (potassium iodide) để phòng ung thư tuyến giáp. Có chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, hợp lý. Ngoài ra, việc thăm khám định kì để tránh được các căn bệnh thường gặp là điều quan trọng, mặt khác nên bổ sung các thực phẩm tốt cho tuyến giáp luôn là sự lựa chọn hoàn hảo cho các bạn như: cá, rau xanh, quả mọng, hạnh nhân…vv… đặc biệt là nhóm những người có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến giáp như tiền sử gia đình, sống trong môi trường độc hại…vv…

Cách phòng tránh ung thư tuyến giáp là bổ sung các thực phẩm dinh dưỡng

Ung thư tuyến giáp tuy là một dạng ung thư nhỏ với tỷ lệ mắc không cao, tuy nhiên nó cũng rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời. Một cách khắc phục tối ưu nhất là các bạn nắm rõ được các nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp và có biện pháp phòng tránh phù hợp.