Top 5 # Xem Nhiều Nhất Vắc Xin Phòng Bệnh Dại Abhayrab Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Mgwbeautypageant.com

Vắc Xin Abhayrab 0.5Ml (Ấn Độ) Phòng Bệnh Dại

Những triệu chứng sớm của bệnh dại thường gặp như: sốt, đau đầu, đau họng, buồn nôn… Ở giai đoạn muộn người mắc dại thường trở nên hung hăng, hay nhầm lẫn, khó thở, sợ nước, sùi bọt mép, hôn mê và có thể tử vong bất cứ lúc nào.

Bệnh dại tuy hiếm gặp nhưng lại rất nguy hiểm, 100% người mắc dại sẽ tử vong nếu như không được tiêm phòng đầy đủ. Chính vì vậy, chủ động tiêm phòng bệnh dại là việc rất cần thiết. Hiện VNVC đang có sẵn vắc xin Abhayrab của Ấn Độ, có tác dụng tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh dại cho trẻ em và người lớn.

Thông tin về Vắc xin Abhayrab (Ấn Độ) Chỉ định:

Tạo miễn dịch chủ động chống lại virus Dại để dự phòng và điều trị sau khi phơi nhiễm cho người ở tất cả các lứa tuổi (sau khi tiếp xúc với con vật bị dại hoặc nghi ngờ dại).

Để tạo miễn dịch dự phòng của những nhóm đối tượng có nguy cơ cao như bác sỹ thú y, nhân viên y tế, nhân viên làm việc trong rừng hoặc sở thú, thợ săn, nhân viên phòng thí nghiệm có tiếp xúc với nguyên liệu có nghi ngờ mang virus dại, người có vật nuôi trong nhà.

Cách dùng:

Hoàn nguyên vắc xin đông khô cùng với dung dịch pha loãng kèm theo. Tiêm bắp vắc xin hoàn nguyên (toàn bộ vắc xin chứa trong lọ) vào vùng cơ delta. Vắc xin hoàn nguyên phải được sử dụng ngay và không giữ lại để sử dụng sau.

Đường tiêm:

Tiêm bắp (IM): người lớn tiêm ở vùng cơ Delta cánh tay, trẻ em tiêm ở mặt trước bên đùi. Không tiêm vào vùng mông.

Trong một số trường hợp có thể áp dụng Tiêm trong da (ID), tiêm ở cẳng tay hoặc cánh tay.

Liều dùng:

Một liều tiêm bắp (IM) là 0,5mL vắc xin đã hoàn nguyên.

Một liều tiêm trong da (ID) là 0,1mL vắc xin đã hoàn nguyên, nghĩa là bằng 1/5 liều tiêm bắp.

Phác đồ tiêm vắc xin nên được áp dụng theo tình huống tiêm vắc xin và tình trạng miễn dịch đối với bệnh dại của người tiêm.

Lịch tiêm vắc xin dại:

Phác đồ tiêm phòng dại trước khi phơi nhiễm (chưa bị cắn)

Tiêm ngừa cơ bản: Tiêm bắp 3 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày N0, N7 và N21 hoặc N28.

Tiêm ở bắp, phác đồ tiêm phòng dại khi đã xác định có phơi nhiễm (đã bị cắn)

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 5 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày 0, 3, 7, 14 và 28. Trong trường hợp phơi nhiễm độ III, cần phối hợp tiêm Immunoglobulin dại và vắc xin dại.

Người đã tiêm dự phòng trước hoặc sau phơi nhiễm ít nhất 3 mũi vắc xin dại nuôi cấy trên tế bào: Tiêm 2 mũi vào ngày N0 và N3.

Tiêm trong da, phác đồ tiêm phòng dại, liều 0.1ml vacxin hoàn nguyên như sau

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 4 lần x 2 mũi/1 lần: tiêm ở vị trí hai bên chi khác nhau, mỗi bên liều lượng 0.1ml, vào các ngày N0, N3, N7 và N28.

Người đã tiêm dự phòng trước hoặc sau phơi nhiễm ít nhất 3 mũi vắc xin dại nuôi cấy trên tế bào: Tiêm 0.1ml/1 mũi vào các ngày N0 và N3.

Kỹ thuật tiêm trong da phải được thực hiện đúng, tránh tiêm dưới da.

Phải dùng bơm kim tiêm riêng để tránh lây nhiễm.

Chống chỉ định:

Không tiêm bắp ở người có rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu.

Trường hợp trước phơi nhiễm:

Hoãn tiêm khi khách hàng có sốt nhiễm trùng nặng, bệnh cấp tính, đợt tiến triển của bệnh mạn tính.

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.

Trường hợp sau phơi nhiễm:

Bệnh dại là bệnh rất nguy hiểm, do vậy không có chống chỉ định nào trong trường hợp điều trị sau phơi nhiễm.

Tương tác:

Không có sự tương tác với các chế phẩm khác. Tuy nhiên không sử dụng đồng thời các thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid vì những thuốc này có thể cản trở quá trình sinh kháng thể bảo vệ.

Tác dụng phụ:

Abhayrab là vắc xin dại tế bào vero tinh chế nên rất an toàn. Các tác dụng phụ nhẹ tại chỗ tiêm và toàn thân như: đau tại chỗ tiêm, ngứa, sốt, chóng mặt đau đầu… nói chung ít gặp. Hiếm hơn nữa là các phản ứng sốc phản vệ, mày đay.

Thận trọng:

Không sử dụng đồng thời các thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid vì những thuốc này có thể cản trở quá trình sinh kháng thể bảo vệ.

Trong trường hợp vết cắn rất nặng và tại vị trí vết thương, gần đầu, nên thấm tại chỗ vết thương bằng globulin miễn dịch kháng virus dại.

Trì hoãn việc bắt đầu điều trị sau phơi nhiễm, điều trị không triệt để hay không đủ phác đồ có thể làm cho việc bảo vệ bị thất bại.

Chú ý đặc biệt:

Phụ nữ có thai: Hiện chưa có các bằng chứng liệu Abhayrab có gây ra quái thai hay không hoặc ảnh hưởng trên khả năng sinh sản. Vì vậy chỉ dùng trên phụ nữ có thai khi rõ ràng cần thiết

Phụ nữ cho con bú: bệnh dại là bệnh chết người vì vậy không có hạn chế nào trên phụ nữ cho con bú

Sử dụng ở trẻ em: bệnh dại là bệnh chết người, không có giới hạn tuổi tác và sử dụng cho trẻ em ở mọi lứa tuổi.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC, tránh đông đá

Có Vắc Xin Phòng Bệnh Tay

Hỏi:

Thưa bác sĩ, cho em hỏi bệnh tay – chân – miệng là bệnh gì? Làm sao để nhận biết bản thân mắc bệnh? Bệnh có thể gây biến chứng gì, phương pháp phòng ngừa và điều trị bệnh thế nào? Có vắc xin phòng bệnh Tay – Chân – Miệng không? Mong bác sĩ giải đáp! (Thúy Hiền, 23 tuổi, Kiên Giang)

Trả lời:

Tay – chân – miệng là một hội chứng bệnh do virus đường ruột thuộc họ Picornaviridae gây ra. Bệnh thường xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhiều vào khoảng tháng 2 đến tháng 4, tháng 9 đến tháng 12. Bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, hiếm gặp hơn ở nhóm trẻ dưới 6 tháng và trên 5 tuổi.

Khi mắc bệnh tay – chân – miệng, bệnh nhân thường có những tổn thương da, niêm mạc dưới dạng nốt phỏng nước trên da và loét niêm mạc miệng. Khi bệnh trở nặng, bệnh nhân còn có thể có những triệu chứng như sốt cao, thở bất thường, nôn trớ, co giật.

Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, viêm màng não, viêm cơ tim, viêm phổi… Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, nguy cơ tử vong sẽ rất cao, nhất là trong bệnh cảnh trụy mạch và phù phổi cấp.

Tay – chân – miệng là một căn bệnh do virus gây ra, nên không có thuốc điều trị đặc hiệu. Các phương pháp điều trị bệnh chủ yếu là điều trị triệu chứng và biến chứng của bệnh. Phương pháp điều trị bệnh tay – chân – miệng cần được tiến hành tại các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ máy móc và có bác sĩ chuyên môn cao theo sát. Một số phương pháp điều trị bệnh tay – chân – miệng có thể kể đến như:

Hạ nhiệt bằng thuốc acetaminophen (paracetamol) khi bệnh nhân sốt cao từ 38.5 độ C trở lên.

Bổ sung nước cho người bệnh bằng dung dịch điện giải (oresol; hydrite).

Khi bệnh nhân sốt, loét miệng cần bổ sung vitamin C và kẽm.

Điều trị loét miệng họng bằng dung dịch glycerin borat, lau sạch miệng trước và sau ăn. Gel rơ miệng (kamistad; zyttee…) có tác dụng sát khuẩn và giảm đau giúp trẻ ăn uống dễ dàng hơn.

Khi có triệu chứng não – màng não: cần dùng thuốc chống co giật: phenobarbital. Chuyển lên tuyến trên điều trị chuyên sâu.

Hiện nay, vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa bệnh tay – chân – miệng, nhưng vẫn có thể chủ động phòng ngừa bệnh bằng một số phương pháp sau:

Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân nếu không thực sự cần thiết.

Rửa tay kỹ với xà phòng sau khi chăm sóc bệnh nhân.

Không chọc vỡ các mụn nước bọng nước trên da bệnh nhân.

Giặt đồ dùng, lau phòng ở của bệnh nhân bằng các dung dịch sát khuẩn.

Cần theo dõi chặt chẽ những trẻ có biểu hiện sốt trong vùng dịch.

Cho trẻ nghỉ học cho đến khi khỏi bệnh.

Tay – chân – miệng là một bệnh có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong cao. Mọi người cần chủ động phòng ngừa và theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe của bản thân và gia đình để kịp thời điều trị khi mắc bệnh.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Vắc Xin Tetraxim (Pháp) Phòng Bệnh Bạch Hầu

Bệnh bạch hầu (Diphtheria) là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh lây truyền trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp. Bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng, nhiễm độc, gây liệt cơ, viêm cơ tim, có thể tử vong trong vòng 6 ngày.

Ho gà (Pertussis) là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là trẻ dưới 1 tuổi chưa tiêm hoặc chưa hoàn thành việc tiêm phòng vắc xin ho gà.

Uốn ván (Tetanus) là bệnh nhiễm trùng cấp tính có tỷ lệ tử vong rất cao từ 20 – 90% và lên đến 95% ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ là những đối tượng cần được tiêm vắc xin phòng bệnh uốn ván nhất.

Bệnh bại liệt (Poliomyelitis) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính lây truyền theo đường tiêu hóa do virus Polio gây ra. Đây là bệnh thường gặp ở trẻ em với các triệu chứng đau cơ, liệt tủy sống, suy hô hấp…

Vắc xin Tetraxim là vắc xin tổng hợp của Pháp giúp phòng ngừa 4 bệnh Bạch hầu, Ho gà, Uốn Ván, Bại liệt dành cho trẻ từ 2 tháng tuổi.

Thông tin vắc xin Tetraxim (Pháp) phòng bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Bại liệt

Vắc xin Tetraxim 0.5 ml là vắc xin 4 trong 1 được chỉ định để phòng ngừa các bệnh Bạch hầu – Ho gà – Uốn ván – Ho gà – Bại liệt ở trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên khi tiêm chủng cơ bản hay nhắc lại trong năm tuổi thứ 2 hoặc ở trẻ em từ độ tuổi 5 – 11 tuổi và 11 – 13 tuổi tùy theo mỗi quốc gia.

Nguồn gốc: Chỉ định:

Chỉ định bảo vệ phòng bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà và bại liệt ở trẻ em từ 2 tháng đến 13 tuổi (tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia).

Đường tiêm:

Tiêm bắp ở trẻ nhũ nhi và tiêm vùng cơ delta ở trẻ 5 – 13 tuổi.

Chống chỉ định:

Trẻ bị dị ứng với một trong các thành phần của vắc xin.

Nếu trẻ bị bệnh não tiến triển (thương tổn ở não).

Nếu trẻ từng bị bệnh não (tổn thương ở não) trong vòng 7 ngày sau khi tiêm liều vắc xin ho gà (ho gà vô bào hay toàn tế bào)

Nếu trẻ bị sốt hay bị bệnh cấp tính (phải hoãn việc tiêm ngừa lại).

Lịch tiêm chủng: Lịch tiêm chủng ở trẻ từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi:

Mũi 1: khi trẻ 02 tháng tuổi

Mũi 2: khi trẻ 03 tháng tuổi

Mũi 3: khi trẻ 04 tháng tuổi

Mũi 4: 01 năm sau mũi 3

Mũi 5: 03 năm sau mũi 4 (trẻ 4-6 tuổi)

Lịch tiêm chủng ở trẻ từ 2 tuổi trở lên mà chưa được tiêm đủ 4 mũi cơ bản bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt: lịch tiêm 3 liều

Mũi 1: lần đầu tiên

Mũi 2: một tháng sau mũi 1

Mũi 3: sáu tháng sau mũi 2

Thận trọng khi sử dụng:

– Bảo đảm rằng không tiêm vắc xin vào lòng mạch máu cũng như không tiêm trong da.

– Trẻ có tiền sử dị ứng, đặc biệt là phản ứng dị ứng sau khi tiêm Tetraxim hoặc đang được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch.

Sốt trên 40 độ C trong vòng 48 giờ mà không có nguyên nhân xác định nào khác

Trụy mạch hay tình trạng giống sốc với giai đoạn giảm trương lực, giảm đáp ứng trong vòng 48 giờ sau tiêm ngừa.

Khóc thét dai dẳng trên 3 giờ, xảy ra trong vòng 48 giờ sau tiêm ngừa

Co giật có sốt hay không có sốt, xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi tiêm ngừa.

Tương tác thuốc:

Khi tiêm chủng các liều cơ bản hay tiêm nhắc liều thứ nhất, TETRAXIM có thể được dùng bằng cách hoàn nguyên với vắc xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB), hoặc tiêm cùng lúc với vắc xin cộng hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB) tại hai vị trí tiêm khác nhau.

Tác dụng không mong muốn:

– Các phản ứng thường gặp:

Phản ứng tại vị trí tiêm như nổi quầng đỏ, nốt cứng lớn hơn 2cm;

Phản ứng toàn thân: sốt, đôi khi ≥ 40°C. Tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn, buồn ngủ, bồn chồn, dễ bị kích thích; mất ngủ hay xáo trộn giấc ngủ; khóc nhè bất thường, khóc khó dỗ kéo dài.

– Các triệu chứng giống dị ứng như: phát ban, hồng ban và mày đay, phù mặt, sưng mặt và cổ đột ngột.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C (trong tủ lạnh). Không được để đông băng.

Lưu Ý Khi Tiêm Vắc Xin Phòng Bệnh Rubella

Tôi thấy rất nhiều trường hợp phụ nữ phải phá thai vì mắc bệnhrubella. Tôi vừa cưới, dự định sinh con trong năm sau, nên rất lo. Xin hỏi, đểbảo vệ em bé, các bà mẹ nên tiêm vắc xin phòng bệnh rubella vào thời điểm nàolà thích hợp và an toàn? (chị Nguyễn Mai – Thanh Xuân)

Bệnh rubella do virút gây nên, thường xuất hiện vào kỳ đông xuân. Virút lây lantrực tiếp qua dịch từ mũi và cổ họng người bệnh khi họ ho, hắt hơi, hoặc lâytruyền gián tiếp qua các vật dụng như khi dùng chung khăn mặt, bàn chải đánh răng,đồ chơi, bát, đũa… Rubella có thể truyền từ mẹ sang thai nhi theo đường máu.Tuy chỉ là một bệnh nhẹ đối với trẻ em nhưng nó lại là hiểm họa đối với phụ nữmang thai, nhất là ở 3 tháng đầu của thai kỳ, có thể gây ra những biến chứngnghiêm trọng như sảy thai, quái thai, sinh non, suy dinh dưỡng bào thai và hộichứng rubella bẩm sinh. Trẻ bị nhiễm virút rubella bẩm sinh dễ bị chậm phát triểncả về thể lực và trí tuệ, bị dị tật ở tim và mắt, bị điếc và gặp nhiều sự cố ởgan, lá lách, tủy xương. Triệu chứng ban đầu của bệnh là sốt nhẹ trong 1-2ngày, nổi các hạch bạch huyết ở gáy và sau tai, hiện tượng phát ban xuất hiệntrên mặt và dọc thân vào ngày thứ 3. Ngoài ra, có thể xuất hiện một số triệu chứngkhác như sưng khớp, đau đầu, viêm màng kết nhẹ, hạch bạch huyết sưng ở nhiều phầnkhác nhau trên cơ thể…

Cách tốt nhất để phòng bệnh cho trẻ là tiêm vắc xin, đặc biệt là phụ nữ trướckhi quyết định mang thai. Vắc xin rubella không dành cho phụ nữ đang mang thaihoặc người có thể thụ thai trong vòng 3 tháng sau khi tiêm. Vì thế, cần thử máuđể biết chắc là cơ thể đã miễn dịch đối với virút rubella, nếu chưa có miễn dịchthì nên tiêm phòng trước khi mang thai ít nhất 3 tháng. Phụ nữ trong độ tuổisinh sản chỉ tiêm 1 liều duy nhất.

BS Lan Hương

Nguồn hanoimoi.com.vn